Ktl-icon-tai-lieu

Appendix 1

Được đăng lên bởi adgj8
Số trang: 3 trang   |   Lượt xem: 422 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Phụ lục 1: Các thuộc tính sử dụng trong Style sheet
Phụ lục này trình bày các thuộc tính khác nhau có thể được sử dụng trong các Style Sheet.
Nhóm loại

Tên thuộc tính
font

Mô tả
Các thuộc tính được gán cho font có thể nhóm lại
bằng cách dùng thuộc tính font. Chúng ta có thể
chỉ ra mức độ đậm, nhạt, style, kích cỡ và kiểu
font.
Ví dụ: font: bold normal 12pt
times, serif

font-family

font-size
Font
font-style
font-variant

font-family là một danh sách các font được ưu tiên
cho một kiểu font. Chúng ta có thể chỉ ra một kiểu
font đơn lẻ hay danh sách các loại font sẽ thay thế
được
cách
nhau
bởi
dấu
phẩy.
Ví
dụ:
font-family:
Courier,
Times, Serif
font-size chỉ ra kích thước của văn bản được tính
bằng point (pt), inche (in), centimeter (cm), hay
pixel (px).
Chúng ta có thể thay đổi kiểu của font bằng cách
sử dụng thuộc tính font-style. Nó có thể chứa
các giá trị như: normal, and italics.
Chúng ta sử dụng thuộc tính font-variant để hiển
thị văn bản theo chữ hoa hay chữ thường. Nếu
thuộc tính này được thiết lập là normal thì trình

duyệt sẽ hiển thị văn bản một cách bình
thường.

Text

font-weight

font-weight chỉ ra mức độ đậm nhạt của font.
Chúng ta có thể gán các giá trị như normal,
bold, bolder, hay lighter cho thuộc
tính này.

letter-spacing

letter-spacing chỉ ra khoảng cách giữa các kí tự
trong dòng văn bản, chẳng hạn khoảng cách giữa
các kí tự là 1px.
Thuộc tính này dùng để thiết lập khoảng cách giữa
các dòng văn bản. Khoảng cách này được tính
bằng khoảng cách giữa 2 dòng cơ sở này đến dòng
cơ sở khác.
Thuộc tính này có thể được thiết lập là normal.
text-align chỉ ra văn bản sẽ được canh lề như thế
nào. Các giá trị có thể thiết lập cho thuộc tính này
là: left, right, center, justify.

line-height

text-align

text-decoration

text-indent

vertical-align
word-spacing

background
backgroundattachment

background-color
background-image
Background
background-position

background-repeat

color
Box

border

border-color

Có thể làm cho văn bản trở nên đặc biệt bằng cách
gạch chân dưới các từ (underline), gạch
trên đầu các từ (overline),… bằng
cách sử dụng thuộc tính text- decoration.
Sử dụng thuộc tính text-indent để chỉ ra khoảng
cách của dòng văn bản đầu tiên so với các dòng
còn lại trong đoạn. Có thể thiết lập cho thuộc tính
này bất kì giá trị hợp lệ nào..
Sử dụng thuộc tính vertical-align để thay đổi vị trí
văn bản theo chiều dọc bên trong một phần tử
chẳng hạn như: sub, super, top ...
word-spacing chỉ ra khoảng trắng giữa các từ trên
một dòng văn bản ch...
Phụ lục 1: Các thuộc tính sử dụng trong Style sheet
Phụ lục này trình bày các thuộc tính khác nhau có thể được sử dụng trong các Style Sheet.
Nhóm loại Tên thuộc tính Mô tả
Font
font Các thuộc tính được gán cho font thể nhóm lại
bằng cách dùng thuộc tính font. Chúng ta thể
chỉ ra mức độ đậm, nhạt, style, kích cỡ kiểu
font.
Ví d: font: bold normal 12pt
times, serif
font-family
font-family là một danh sách các font được ưu tiên
cho một kiểu font. Chúng ta có thể chỉ ra một kiểu
font đơn lẻ hay danh sách các loại font sẽ thay thế
được cách nhau bởi dấu phẩy.
Ví d: font-family: Courier,
Times, Serif
font-size font-size chỉ ra kích thước của văn bản được tính
bằng point (pt), inche (in), centimeter (cm), hay
pixel (px).
font-style Chúng ta thể thay đổi kiểu của font bằng cách
sử dụng thuộc tính font-style. thể chứa
các giá trị như: normal, and italics.
font-variant Chúng ta sử dụng thuộc tính font-variant để hiển
thị văn bản theo chữ hoa hay chữ thường. Nếu
thuộc tính này được thiết lập normal thì trình
duyệt sẽ hiển thị văn bản một cách bình
thường.
font-weight font-weight chỉ ra mức độ đậm nhạt của font.
Chúng ta thể gán các giá trị như normal,
bold, bolder, hay lighter cho thuộc
tính này.
Text letter-spacing letter-spacing chỉ ra khoảng cách giữa các tự
trong dòng văn bản, chẳng hạn khoảng ch giữa
các kí tự là 1px.
line-height Thuộc tính này dùng để thiết lập khoảng cách giữa
các dòng văn bản. Khoảng cách này được tính
bằng khoảng cách giữa 2 dòng cơ sở này đến dòng
cơ sở khác.
Thuộc tính này có thể được thiết lập là normal.
text-align text-align chỉ ra văn bản sẽ được canh lề như thế
nào. Các giá trị thể thiết lập cho thuộc tính này
là: left, right, center, justify.
Appendix 1 - Trang 2
Appendix 1 - Người đăng: adgj8
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
3 Vietnamese
Appendix 1 9 10 929