Ktl-icon-tai-lieu

Cách đọc sơ đồ mạch

Được đăng lên bởi Ng Nnyy
Số trang: 4 trang   |   Lượt xem: 1130 lần   |   Lượt tải: 3 lần
Cách đọc sơ đồ mạch
Có ba loại sơ đồ khác nhau: sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý và sơ đồ layout
1. Sơ đồ khối: Biểu diễn mối liên kết giữa các khối linh kiện trong điện thoại di động. những linh
kiện thực hiện một chức năng nào đó người ta gộp lại thành một khối. Loại sơ đồ này không chỉ rõ
việc liên kết giữa các linh kiện cụ thể trên board. Vì vậy nó không phục vụ cho việc sửa chửa mà
chỉ dùng để nghiên cứu và giảng dạy.
2. Sơ đồ nguyên lý: - Chỉ rõ việc liên kết giữa các linh kiện trên board mạch.
- Người sửa chữa có thể nhìn vào sơ đồ này để biết được chức năng và giá trị của linh kiện
- Những linh kiện có trên sơ đồ này đều được đánh số thứ tự theo một qui luật nào đó để giúp cho
kỹ thuật có thể dễ dàng xác định.
3. Sơ đồ layout: - Thực chất là hình chụp của board. Trên sơ đồ layout các linh kiện được đánh số
thứ tự hợp với sơ đồ nguyên lý.
* Như vậy là kỹ thuật viên sửa chữa bạn chỉ cần sử dụng thành thạo sơ đồ nguyên lý và sơ đồ
layout là có thể thực hiện tốt công việc của mình.
NHỮNG THUẬT NGỮ THUỜNG GẶP KHI ĐỌC SƠ ĐỒ MẠCH
- Buzzer : chuông
- Vibrate : rung
- Chapter : sạc
- Xmic : extemal mic (mic ngoài)
- Rx : receiver (thu)
- Tx : - (phát)
- PA : power amplyfier
- Earphone : tai nghe
- Xear : extemal ear (loa ngoài)
- Power supply : cấp nguồn
- Anten switch hay Diplexer : chuyển mạch anten (giữa thu và phát)
- Audio : âm thanh
- RST : reset (thiết lập lại)
- CLK : Clock (đồng hồ)
- Power key : phím nguồn
- RTC : real time clock (đồng hồ thời gian thực)
- Out / In: ra / vào
- Output / input : đặt ra / đặt vào
- GND hay mass : ground (đất)
- Vbat : Voltage battery = 3.7v
- LCD connector hay LCD socker : tiếp xúc màn hình.

Engine electrical 11 –

VO VAN NHAT

- Signal : tín hiệu (gồm analog và digital)
- A(0 : x) hay A(x:0) : A là tên bus, (0: có x+1 đườngđượcđánh số thứ tự).
TX-PWR Điều khiển mở nguồn cho kênh phát
SYN-PWR Điều khiển mở nguồn cho các mạch dao động
VCXO-PWR Lệnh báo về CPU
VXO Nguồn cấp cho mạch dao động 26MHz (2,8V)
VTX Nguồn cấp cho kênh phát (2,8V)
VSYN2 Nguồn cấp cho IC cao tần RF (2,8V)
VSYN1 Nguồn cấp cho mạch dao động VCO - G500 (2,8V)
VCP Nguồn DC5V cấp cho IC cao tần RF (4,7V)
VREF Mức áp chuẩn (1,5V)
VCOBBA Nguồn cấp cho IC mã âm tần - IC COBBA (2,8V)
VCORE Nguồn cấp cho CPU (1,8V)
VBB Nguồn cấp cho CPU, Memory, IC COBBA (2,8V)
PWR-ON Lệnh mở nguồn Power On
CCONT-INT Lệnh duy trì nguồn
PURX Lệnh cho khởi động IC vi xử lý
CCONT-CS Lệnh chọn chíp trong IC nguồn .
SIM-I/O Đường trao đổi dữ liệu với SIM Card
SIM-CLK Xung đồng hồ...
Cách đọc sơ đồ mạch
Có ba loại sơ đồ khác nhau: sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý và sơ đồ layout
1. đồ khối: Biểu diễn mối liên kết giữa các khối linh kiện trong điện thoại di động. những linh
kiện thực hiện một chức năng nào đó người ta gộp lại thành một khối. Loại sơ đồ này không chỉ
việc liên kết giữa các linh kiện cụ thể trên board. vậy không phục vụ cho việc sửa chửa
chỉ dùng để nghiên cứu và giảng dạy.
2. Sơ đồ nguyên lý: - Chỉ rõ việc liên kết giữa các linh kiện trên board mạch.
- Người sửa chữa có thể nhìn vào sơ đồ này để biết được chức năng và giá trị của linh kiện
- Những linh kiện có trên sơ đồ này đều được đánh số thứ tự theo một qui luật nào đó để giúp cho
kỹ thuật có thể dễ dàng xác định.
3. Sơ đồ layout: - Thực chất là hình chụp của board. Trên sơ đồ layout các linh kiện được đánh số
thứ tự hợp với sơ đồ nguyên lý.
* Như vậy kỹ thuật viên sửa chữa bạn chỉ cần sử dụng thành thạo đồ nguyên đồ
layout là có thể thực hiện tốt công việc của mình.
NHỮNG THUẬT NGỮ THUỜNG GẶP KHI ĐỌC SƠ ĐỒ MẠCH
- Buzzer : chuông
- Vibrate : rung
- Chapter : sạc
- Xmic : extemal mic (mic ngoài)
- Rx : receiver (thu)
- Tx : - (phát)
- PA : power amplyfier
- Earphone : tai nghe
- Xear : extemal ear (loa ngoài)
- Power supply : cấp nguồn
- Anten switch hay Diplexer : chuyển mạch anten (giữa thu và phát)
- Audio : âm thanh
- RST : reset (thiết lập lại)
- CLK : Clock (đồng hồ)
- Power key : phím nguồn
- RTC : real time clock (đồng hồ thời gian thực)
- Out / In: ra / vào
- Output / input : đặt ra / đặt vào
- GND hay mass : ground (đất)
- Vbat : Voltage battery = 3.7v
- LCD connector hay LCD socker : tiếp xúc màn hình.
Cách đọc sơ đồ mạch - Trang 2
Cách đọc sơ đồ mạch - Người đăng: Ng Nnyy
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
4 Vietnamese
Cách đọc sơ đồ mạch 9 10 330