Ktl-icon-tai-lieu

. Cấu hình quản lý giám sát các đối tượng

Được đăng lên bởi nguyenminhkhoi2934
Số trang: 23 trang   |   Lượt xem: 1760 lần   |   Lượt tải: 6 lần
. Cấu hình quản lý giám sát các đối tượng
4.3.2.1. Cấu hình giám sát các máy chạy hệ điều hành Windows
Trong mô hình gồm có 3 máy chạy hệ điều hành Windows là FTP Server, Web Server,
Mail Server. Trước hết trên 3 máy cần cài đặt phần mềm NSClient++. Nagios Server sẽ
dùng check_nt plugin để giao tiếp với NSClient++.

Hình 4.5: Quy trình giám sát máy Windows của Nagios
Tệp cấu hình của máy chạy Windows nằm tại /usr/local/nagios/etc/objects/windows.cfg.
Tuy nhiên chúng ta có thể lấy nội dung bên trong windows.cfg và tạo thêm 3 tệp mới là:
ftpserver.cfg, webserver.cfg, mailserver.cfg. Sau đó sửa tập tin cấu hình Nagios:
#vi /usr/local/nagios/etc/nagios.cfg
Thêm vào 3 dòng lệnh sau:
cfg_file=/usr/local/nagios/etc/objects/ftpserver.cfg
cfg_file=/usr/local/nagios/etc/objects/webserver.cfg
cfg_file=/usr/local/nagios/etc/objects/mailserver.cfg
Lưu lại, lúc này Nagios sẽ hiểu được 3 tệp cấu hình này là của các máy Windows. Tuy
nhiên ứng với mỗi tập tin ngoài các cấu hình chung, còn có nhiều điểm khác biệt như (IP,
tên host, các dịch vụ riêng, các tùy chọn, …) Nên phần trình bày kế tiếp sẽ đề cập tới.
Bây giờ đến cài đặt NSClient++ cho 3 máy.

Hình 4.6: Cài đặt NSClient++ trên các máy Windows
Allowed hosts: 10.0.0.1 (IP máy Nagios Server).
NSClient password: để trống do không dùng tới xác thực, nếu dùng sẽ nói ở phần sau.
Mudules to load: Check vào 3 ô.
Enable common check plugins (cho phép check plugins)
Enable nsclient server (cho phép nagios kiểm tra thông qua check_nt)
Enable WMI checks (Bật chức năng kiểm tra WMI)
Lưu ý: Enable NRPE server là một trong những phương pháp giao tiếp kiểm tra của
Nagios chúng ta có thể chọn chức năng này, nhưng phần trình bày Check NRPE sẽ tiến
hành trên máy Linux để có cái nhìn trực quan hơn. Nhấn Next -> Finish để hoàn thành.
Mở mở các tệp của các máy Windows để cấu hình.
• Định nghĩa thông tin host_name, alias, address, cho phù hợp với máy Window.
define host{
use

windows-server

host_name

FTP Server //Web Server, Mail Server

alias

May chu FTP //May chu Web, May chu Mail

address

10.0.0.2

}

//kế thừa giá trị mặc định từ mẫu

//10.0.03, 40.0.0.2

10.0.0.2 là IP của máy FTP Server cần giám sát, Web Server (10.0.0.3), Mail Server
(40.0.0.2), phần host_name và alias cũng tương tự thay thế cho phù hợp với mỗi máy với
3 tệp cấu hình riêng biệt.
• Giám sát phiên bản của NSClient++ đang chạy trên Window server, để người giám
sát có thể biết và cập nhật phiên bản mới, thêm các dòng sau vào 3 tệp trên:
define service{
use

generic...
. Cấu hình quản lý giám sát các đối tượng
4.3.2.1. Cấu hình giám sát các máy chạy hệ điều hành Windows
Trong mô hình gồm có 3 máy chạy hệ điều hành Windows là FTP Server, Web Server,
Mail Server. Trước hết trên 3 máy cần cài đặt phần mềm NSClient++. Nagios Server sẽ
dùng check_nt plugin để giao tiếp với NSClient++.
Hình 4.5: Quy trình giám sát máy Windows của Nagios
Tệp cấu hình của máy chạy Windows nằm tại /usr/local/nagios/etc/objects/windows.cfg.
Tuy nhiên chúng ta có thể lấy nội dung bên trong windows.cfg và tạo thêm 3 tệp mới là:
ftpserver.cfg, webserver.cfg, mailserver.cfg. Sau đó sửa tập tin cấu hình Nagios:
#vi /usr/local/nagios/etc/nagios.cfg
Thêm vào 3 dòng lệnh sau:
cfg_file=/usr/local/nagios/etc/objects/ftpserver.cfg
cfg_file=/usr/local/nagios/etc/objects/webserver.cfg
cfg_file=/usr/local/nagios/etc/objects/mailserver.cfg
Lưu lại, lúc này Nagios sẽ hiểu được 3 tệp cấu hình này là của các máy Windows. Tuy
nhiên ứng với mỗi tập tin ngoài các cấu hình chung, còn có nhiều điểm khác biệt như (IP,
tên host, các dịch vụ riêng, các tùy chọn, …) Nên phần trình bày kế tiếp sẽ đề cập tới.
Bây giờ đến cài đặt NSClient++ cho 3 máy.
. Cấu hình quản lý giám sát các đối tượng - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
. Cấu hình quản lý giám sát các đối tượng - Người đăng: nguyenminhkhoi2934
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
23 Vietnamese
. Cấu hình quản lý giám sát các đối tượng 9 10 841