Ktl-icon-tai-lieu

Mảng, con trỏ, tham chiếu

Được đăng lên bởi Tài Lê Hồng
Số trang: 16 trang   |   Lượt xem: 725 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Chương 5. Mảng, con trỏ, tham chiếu

Chương này giới thiệu về mảng, con trỏ, các kiểu dữ liệu tham chiếu và minh
họa cách dùng chúng để định nghĩa các biến.
Mảng (array) gồm một tập các đối tượng (được gọi là các phần tử) tất
cả chúng có cùng kiểu và được sắp xếp liên tiếp trong bộ nhớ. Nói chung chỉ
có mảng là có tên đại diện chứ không phải là các phần tử của nó. Mỗi phần tử
được xác định bởi một chỉ số biểu thị vị trí của phần tử trong mảng. Số lượng
phần tử trong mảng được gọi là kích thước của mảng. Kích thước của mảng
là cố định và phải được xác định trước; nó không thể thay đổi trong suốt quá
trình thực hiện chương trình.
Mảng đại diện cho dữ liệu hỗn hợp gồm nhiều hạng mục riêng lẻ tương
tự. Ví dụ: danh sách các tên, bảng các thành phố trên thế giới cùng với nhiệt
độ hiện tại của các chúng, hoặc các giao dịch hàng tháng của một tài khoản
ngân hàng.
Con trỏ (pointer) đơn giản là địa chỉ của một đối tượng trong bộ nhớ.
Thông thường, các đối tượng có thể được truy xuất trong hai cách: trực tiếp
bởi tên đại diện hoặc gián tiếp thông qua con trỏ. Các biến con trỏ được định
nghĩa trỏ tới các đối tượng của một kiểu cụ thể sao cho khi con trỏ hủy thì
vùng nhớ mà đối tượng chiếm giữ được thu hồi.
Các con trỏ thường được dùng cho việc tạo ra các đối tượng động trong
thời gian thực thi chương trình. Không giống như các đối tượng bình thường
(toàn cục và cục bộ) được cấp phát lưu trữ trên runtime stack, một đối tượng
động được cấp phát vùng nhớ từ vùng lưu trữ khác được gọi là heap. Các đối
tượng không tuân theo các luật phạm vi thông thường. Phạm vi của chúng
được điều khiển rõ ràng bởi lập trình viên.
Tham chiếu (reference) cung cấp một tên tượng trưng khác gọi là biệt
hiệu (alias) cho một đối tượng. Truy xuất một đối tượng thông qua một tham
chiếu giống như là truy xuất thông qua tên gốc của nó. Tham chiếu nâng cao
tính hữu dụng của các con trỏ và sự tiện lợi của việc truy xuất trực tiếp các
đối tượng. Chúng được sử dụng để hỗ trợ các kiểu gọi thông qua tham chiếu
của các tham số hàm đặc biệt khi các đối tượng lớn được truyền tới hàm.
Chapter 5: Mảng, con trỏ, và tham chiếu

59

5.1. Mảng (Array)
Biến mảng được định nghĩa bằng cách đặc tả kích thước mảng và kiểu các
phần tử của nó. Ví dụ một mảng biểu diễn 10 thước đo chiều cao (mỗi phần
tử là một số nguyên) có thể được định nghĩa như sau:
int heights[10];

Mỗi phần tử trong mảng có thể được truy xuất thông qua chỉ số mảng. Phần
tử đầu tiên của mảng luôn có chỉ số 0. Vì thế, heights[0] và heights[9] biểu th...
Chương 5. Mng, con tr, tham chiếu
Chương này gii thiu v mng, con tr, các kiu d liu tham chiếu và minh
ha cách dùng chúng để định nghĩa các biến.
Mng (array) gm mt tp các đối tượng (được gi là các phn t) tt
c chúng có cùng kiu và được sp xếp liên tiếp trong b nh. Nói chung ch
có mng là có tên đại din ch không phi là các phn t ca nó. Mi phn t
được xác định bi mt ch s biu th v trí ca phn t trong mng. S lượng
phn t trong mng được gi là kích thước ca mng. Kích thước ca mng
là c định và phi được xác định trước; nó không th thay đổi trong sut quá
trình thc hin chương trình.
Mng đại din cho d liu hn hp gm nhiu h
ng mc riêng l tương
t. Ví d: danh sách các tên, bng các thành ph trên thế gii cùng vi nhit
độ hin ti ca các chúng, hoc các giao dch hàng tháng ca mt tài khon
ngân hàng.
Con tr (pointer) đơn gin là địa ch ca mt đối tượng trong b nh.
Thông thường, các đối tượng có th được truy xut trong hai cách: trc tiếp
bi tên đại din hoc gián tiếp thông qua con tr. Các biến con tr
được định
nghĩa tr ti các đối tượng ca mt kiu c th sao cho khi con tr hy thì
vùng nhđối tượng chiếm gi được thu hi.
Các con tr thường được dùng cho vic to ra các đối tượng động trong
thi gian thc thi chương trình. Không ging như các đối tượng bình thường
(toàn cc và cc b) được cp phát lưu tr trên runtime stack, mt đối tượ
ng
động được cp phát vùng nh t vùng lưu tr khác được gi là heap. Các đối
tượng không tuân theo các lut phm vi thông thường. Phm vi ca chúng
được điu khin rõ ràng bi lp trình viên.
Tham chiếu (reference) cung cp mt tên tượng trưng khác gi là bit
hiu (alias) cho mt đối tượng. Truy xut mt đối tượng thông qua mt tham
chiếu ging như là truy xut thông qua tên gc ca nó. Tham chi
ếu nâng cao
tính hu dng ca các con tr và s tin li ca vic truy xut trc tiếp các
đối tượng. Chúng được s dng để h tr các kiu gi thông qua tham chiếu
ca các tham s hàm đặc bit khi các đối tượng ln được truyn ti hàm.
Chapter 5: Mng, con tr, và tham chiếu
59
Mảng, con trỏ, tham chiếu - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Mảng, con trỏ, tham chiếu - Người đăng: Tài Lê Hồng
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
16 Vietnamese
Mảng, con trỏ, tham chiếu 9 10 904