Ktl-icon-tai-lieu

Ngôn ngữ C: Biến và Kiểu dữ liệu

Được đăng lên bởi tranminhvan927
Số trang: 15 trang   |   Lượt xem: 2621 lần   |   Lượt tải: 2 lần
Bài 2

Biến và Kiểu dữ liệu

Mục tiêu:
Kết thúc bài học này, bạn có thể:
 Hiểu và sử dụng được biến (variables)
 Phân biệt sự khác nhau giữa biến và hằng (constants)
 Nắm vững và sử dụng các kiểu dữ liệu khác nhau trong chương trình C
 Hiểu và sử dụng các toán tử số học.
Giới thiệu
Bất cứ chương trình ứng dụng nào cần xử lý dữ liệu cũng cần có nơi để lưu trữ tạm thời dữ liệu ấy.
Nơi mà dữ liệu được lưu trữ gọi là bộ nhớ. Những vị trí khác nhau trong bộ nhớ có thể được xác định
bởi các địa chỉ duy nhất. Những ngôn ngữ lập trình trước đây yêu cầu lập trình viên quản lý mỗi vị trí
ô nhớ thông qua địa chỉ, cũng như giá trị lưu trong nó. Các lập trình viên dùng những địa chỉ này để
truy cập hoặc thay đổi nội dung của các ô nhớ. Khi ngôn ngữ lập trình phát triển, việc truy cập hay
thay đổi giá trị ô nhớ đã được đơn giản hoá nhờ sự ra đời của khái niệm biến .
2.1 Biến (variable)
Một chương trình ứng dụng có thể quản lý nhiều loại dữ liệu. Trong trường hợp này, chương trình phải
chỉ định bộ nhớ cho mỗi đơn vị dữ liệu. Khi chỉ định bộ nhớ, có hai điểm cần lưu ý như sau :
1. Bao nhiêu bộ nhớ sẽ được gán
2. Mỗi đơn vị dữ liệu được lưu trữ ở đâu trong bộ nhớ.
Trước đây, các lập trình viên phải viết chương trình theo ngôn ngữ máy gồm các mã 1 và 0. Nếu muốn
lưu trữ một giá trị tạm thời, vị trí chính xác nơi mà dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính phải
được chỉ định. Vị trí này là một con số cụ thể, gọi là địa chỉ bộ nhớ.
Các ngôn ngữ lập trình hiện đại cho phép chúng ta sử dụng các tên tượng trưng gọi là biến (variable),
chỉ đến một vùng bộ nhớ nơi mà các giá trị cụ thể được lưu trữ.
Kiểu dữ liệu quyết định tổng số bộ nhớ được chỉ định. Những tên được gán cho biến giúp chúng ta sử
dụng lại dữ liệu khi cần đến.
Chúng ta đã quen với cách sử dụng các ký tự đại diện trong một công thức. Ví dụ, diện tích hình chữ
nhật được tính bởi :
Diện tích = A = chiều dài x chiều rộng = L x B
Cách tính lãi suất đơn giản được cho như sau:
Tiền lãi = I = Số tiền ban đầu x Thời gian x Tỷ lệ/100 = P x T x R /100
Các ký tự A, L, B, I, P, T, R là các biến và là các ký tự viết tắt đại diện cho các giá trị khác nhau.

Biến và Kiểu dữ liệu

1

Xem ví dụ sau đây :
Tính tổng điểm cho 5 sinh viên và hiển thị kết quả. Việc tính tổng được thực hiện theo hướng dẫn sau.
Hiển thị giá trị tổng của 24, 56, 72, 36 và 82
Khi giá trị tổng được hiển thị, giá trị này không còn được lưu trong bộ nhớ máy tính. Giả sử, nếu
chúng ta muốn tính điểm trung bình, thì giá trị tổng đó phải được tính một lần n...
Bài 2 Biến và Kiểu dữ liệu
Mục tiêu:
Kết thúc bài học này, bạn có thể:
Hiểu và sử dụng được biến (variables)
Phân biệt sự khác nhau giữa biến và hằng (constants)
Nắm vững và sử dụng các kiểu dữ liệu khác nhau trong chương trình C
Hiểu và sử dụng các toán tử số học.
Giới thiệu
Bất cứ chương trình ứng dụng nào cần xử dữ liệu cũng cần nơi để lưu trữ tạm thời dữ liệu ấy.
Nơi mà dữ liệu được lưu trữ gọi bộ nhớ. Những vị trí khác nhau trong bộ nhớ có thể được xác định
bởi các địa chỉ duy nhất. Những ngôn ngữ lập trình trước đây yêu cầu lập trình viên quản lý mỗi vị trí
ô nhớ thông qua địa chỉ, cũng như giá trị lưu trong nó. Các lập trình viên dùng những địa chỉ này để
truy cập hoặc thay đổi nội dung của c ô nhớ. Khi ngôn ngữ lập trình phát triển, việc truy cập hay
thay đổi giá trị ô nhớ đã được đơn giản hoá nhờ sự ra đời của khái niệm biến .
2.1 Biến (variable)
Một chương trình ứng dụng có thể quản lý nhiều loại dữ liệu. Trong trường hợp này, chương trình phải
chỉ định bộ nhớ cho mỗi đơn vị dữ liệu. Khi chỉ định bộ nhớ, có hai điểm cần lưu ý như sau :
1. Bao nhiêu bộ nhớ sẽ được gán
2. Mỗi đơn vị dữ liệu được lưu trữ ở đâu trong bộ nhớ.
Trước đây, các lập trình viên phải viết chương trình theo ngôn ngữ máy gồm các mã 1 và 0. Nếu muốn
lưu trữ một giá trị tạm thời, vị trí chính xác nơi dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính phải
được chỉ định. Vị trí này là một con số cụ thể, gọi là địa chỉ bộ nhớ.
Các ngôn ngữ lập trình hiện đại cho phép chúng ta sử dụng các tên tượng trưng gọi biến (variable),
chỉ đến một vùng bộ nhớ nơi mà các giá trị cụ thể được lưu trữ.
Kiểu dữ liệu quyết định tổng số bộ nhớ được chỉ định. Những tên được gán cho biến giúp chúng ta sử
dụng lại dữ liệu khi cần đến.
Chúng ta đã quen với cách sử dụng các tự đại diện trong một công thức. dụ, diện tích hình chữ
nhật được tính bởi :
Diện tích = A = chiều dài x chiều rộng = L x B
Cách tính lãi suất đơn giản được cho như sau:
Tiền lãi = I = Số tiền ban đầu x Thời gian x Tỷ lệ/100 = P x T x R /100
Các ký tự A, L, B, I, P, T, R là các biến và là các ký tự viết tắt đại diện cho các giá trị khác nhau.
Biến và Kiểu dữ liệu 1
Ngôn ngữ C: Biến và Kiểu dữ liệu - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Ngôn ngữ C: Biến và Kiểu dữ liệu - Người đăng: tranminhvan927
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
15 Vietnamese
Ngôn ngữ C: Biến và Kiểu dữ liệu 9 10 148