Ktl-icon-tai-lieu

Vi Xử Lý - Chương 3

Được đăng lên bởi Sam Nguyễn
Số trang: 70 trang   |   Lượt xem: 3380 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Nội dung môn học
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Giới thiệu chung về hệ vi xử lý
Bộ vi xử lý Intel 8088/8086
Lập trình hợp ngữ cho 8086
Ghép nối 8086 với bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi
Các phương pháp điều khiển vào/ra dữ liệu
Các bộ vi xử lý trên thực tế

1/Chapter3

2/Chapter3

I. Các thành phần cơ bản của Assembly

1. Cấu trúc một lệnh của Assembly
Một lệnh hợp ngữ đầy đủ bao gồm:
[Nhãn:]
Tên lệnh
[Toán hạng] [;Lời giải thích]
- Trường Nhãn chứa nhãn, tên biến hay tên thủ tục. Các
tên nhãn có thể chứa tối đa 31 ký tự, không chứa ký tự trắng
(space) và bắt đầu bằng chữ cái (A: hay Main:). Các nhãn
được kết thúc bằng dấu ':'.
- Trường Tên lệnh xác định hành động của lệnh. Mỗi tên
lệnh gồm từ 2 đến 7 kí tự. Assembly dùng một bảng để
chuyển đổi các tên gợi nhớ thành các lệnh mã máy tương ứng
- Trường Toán hạng chứa các toán hạng cần thiết để
thực hiện lệnh (AH,10h).
- Trường Lời giải thích phải được bắt đầu bằng dấu ';'.

3/Chapter3

2. Các dạng hằng dùng trong Assembly

a. Giá trị hằng số
Khi khai báo dữ liệu trong chương trình muốn đưa vào
giá trị số thì phải dùng ký hiện kết thúc của hệ đếm cần đưa
vào.
1011b ; Số ở hệ nhị phân
1111 ; Số ở hệ thập phân
1011h ; Số thập lục phân
0AF4h ;Số thập lục phân phải bắt đầu bằng một chữ số.
b. Giá trị hằng ký tự
- Hằng ký tự hoặc hằng xâu ký tự được đặt trong cặp nháy
“” hoặc ‘’
‘A’
“This is a string not a number”

4/Chapter3

3. Các chỉ dẫn trong Assembly (Directive)
Giống như các lệnh Assembly, Directive cũng gồm 4 phần:
[Tên]
Tên Directive
[Toán hạng] [;Lời giải thích]
Mỗi phần tử được cách nhau ít nhất 1 dấu cách trống.
Toán hạng có thể là tên tượng trưng, hằng, biến, biểu thức, các
tên dành riêng tùy thuộc vào loại Directive. Toán hạng dùng
trong Directive phải là một giá trị xác định khi dịch.
Directive thường được dùng để định nghĩa tên tượng trưng, khai
báo dữ liệu, biến, mảng, CTCon, đánh dấu cuối mảng, cuối
CTCon hay kết thúc chương trình...
Macro Assembly có rất nhiều Directive khác nhau, ta có thể chia
thành các nhóm chính sau:

3.1. Nhóm định nghĩa tên tượng trưng
(Symbol Definition Directive)

5/Chapter3

[Name]
EQU
[Text]
[Name]
EQU
[expression]
EQU định nghĩa tên tượng trưng name và gán văn bản Text hay
giá trị của biểu thức expression 16 bit cho Name.
Table
EQU
[BX] [SI]
F10
EQU
68
Count
EQU
CX
x
EQU
Count

6/Chapter3

3.1. Nhóm định nghĩa tên tượng trưng [2]
[Name]
=
[expression]
Directive = cho phép định nghĩa hay định nghĩa lại tên tượng
trưng name và gán giá trị của biểu thức expression 16 bit cho
Nam...
1/Chapter3
Ni dung môn hcNi dung môn hc
1. Gii thiu chung v h vi x
2. B vi x lý Intel 8088/8086
3. Lp trình hp ng cho 8086
4. Ghép ni 8086 vi b nh và các thiết b ngoi vi
5. Các phương pháp điu khin vào/ra d liu
6.
Các b vi x lý trên thc tế
6.
Các b vi x lý trên thc tế
Vi Xử Lý - Chương 3 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Vi Xử Lý - Chương 3 - Người đăng: Sam Nguyễn
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
70 Vietnamese
Vi Xử Lý - Chương 3 9 10 541