Ktl-icon-tai-lieu

Đề thi hsg môn hóa học

Được đăng lên bởi hamintonkelvin-gmail-com
Số trang: 21 trang   |   Lượt xem: 2917 lần   |   Lượt tải: 1 lần
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 1
Câu 1:
1. Cho biết hiện tượng, viết phương trình phản ứng minh hoạ khi cho từ từ đến dư dung dịch Na 2CO3
vào dung dịch AlCl3?
2. Tính pH của dung dịch CH3COONa nồng độ 0,1M biết CH3COOH có Ka=10-4,74 .
Câu 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch A chứa 0,4 mol HCl vào dung dịch B chứa 0,3 mol Na 2CO3 và
0,15 mol KHCO3 thu được dung dịch D và V lit CO2 (đktc)
a. Tính V?
b. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch D?
Câu 3: Có hai bình điện phân (1) và bình điện phân (2). Trong đó bình 1 đựng dd (1) là NaOH có thể
tích 38 ml nồng độ CM = 0,5. Trong đó bình 2 chứa dung dịch gồm 2 muối Cu(NO 3)2 và NaCl tổng
khối lượng chất tan 258,2 gam. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân cho đến khi bình (2) vừa
có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại. Lấy dung dịch sau phản ứng :
+ Ở bình (1): định lượng xác định thấy nồng độ NaOH sau điện phân là 0,95M.
+ Ở bình (2) đem phản ứng với lượng dư bột Fe. Hái sau phản ứng khối lượng bột Fe bị tan ra là m
gam, và thoát ra một khí duy nhất là NO có thể tích x (lít) được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính m và
x?
Câu 4:
1. Bằng các phản ứng hóa học chứng minh sự có mặt của các ion sau trong cùng một dung dịch: Fe 3+,
NH4+, NO3- ?
2. Trình bày cách phân biệt ba dd sau trong các lọ riêng biệt mất nhãn: NaCl, AlCl 3, CaCl2 mà chỉ
dùng 1 thuốc thử?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A (dạng hơi) chỉ thu được CO 2 và H2O với tỉ lệ mol
tương ứng là 1:2. Tìm CTPT của A?
Câu 6: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m 2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi các kim loại
tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N 2O, N2 bay ra (ở đktc) và dung dịch A. Thêm
một lượng vừa đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH
dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ khối của Z đối với H 2 bằng 20. Nếu cho dung dịch
NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m 1, m2. Biết lượng
HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
Câu 7: 1/ Cho a gam Fe hoàn tan trong dd HCl, sau pư cô cạn được 3,1 gam chất rắn. Nếu cho a gam
Fe và b gam Mg cũng vào dd HCl như trên thì thu được 3,34 gam chất rắn và 448 ml khí hiđro ở đktc.
Tìm a, b?
2/ Viết pư xảy ra khi sục H2S vào dd FeCl3; dd CuCl2; dd H2SO4 đặc?
Câu 8: Hỗn hợp khí A ở đktc gồm hai olefin. Để đốt cháy hết 7 thể tích khí A cần 31 thể tích oxi.
1/ Tìm CTPT của hai olefin biết rằn olefin chứa nhiều cacbon hơn chiếm khoảng 40 – 50% thể tích
A?
2/ Tính %KL mỗi olefin
3/ Trộn 4,074...
ĐỀ LUYỆN HSG SỐ 1
Câu 1:
1. Cho biết hiện tượng, viết phương trình phản ứng minh hoạ khi cho từ từ đến dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch AlCl
3
?
2. Tính pH của dung dịch CH
3
COONa nồng độ 0,1M biết CH
3
COOH có Ka=10
-4,74
.
Câu 2: Cho từ từ từng giọt dung dịch A chứa 0,4 mol HCl vào dung dịch B chứa 0,3 mol Na
2
CO
3
0,15 mol KHCO
3
thu được dung dịch D và V lit CO
2
(đktc)
a. Tính V?
b. Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ca(OH)
2
dư vào dung dịch D?
Câu 3: Có hai bình điện phân (1) và bình điện phân (2). Trong đó bình 1 đựng dd (1) là NaOH có thể
tích 38 ml nồng độ C
M
= 0,5. Trong đó bình 2 chứa dung dịch gồm 2 muối Cu(NO
3
)
2
NaCl tổng
khối lượng chất tan 258,2 gam. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân cho đến khi bình (2) vừa
có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại. Lấy dung dịch sau phản ứng :
+ Ở bình (1): định lượng xác định thấy nồng độ NaOH sau điện phân là 0,95M.
+ bình (2) đem phản ứng với lượng bột Fe. Hái sau phản ứng khối lượng bột Fe bị tan ra m
gam, và thoát ra một khí duy nhất là NO thể tích x (lít) được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính m
x?
Câu 4:
1. Bằng các phản ứng hóa học chứng minh sự có mặt của các ion sau trong cùng một dung dịch: Fe
3+
,
NH
4
+
, NO
3
-
?
2. Trình bày cách phân biệt ba dd sau trong c lọ riêng biệt mất nhãn: NaCl, AlCl
3
, CaCl
2
ch
dùng 1 thuốc thử?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu A (dạng hơi) chỉ thu được CO
2
H
2
O với tỉ lệ mol
tương ứng là 1:2. Tìm CTPT của A?
Câu 6: Cho m
1
gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m
2
gam dung dịch HNO
3
24%. Sau khi các kim loại
tan hết 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N
2
O, N
2
bay ra (ở đktc) dung dịch A. Thêm
một lượng vừa đủ O
2
vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH
4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ khối của Z đối với H
2
bằng 20. Nếu cho dung dịch
NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m
1
, m
2
. Biết lượng
HNO
3
lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
Câu 7: 1/ Cho a gam Fe hoàn tan trong dd HCl, sau pư cô cạn được 3,1 gam chất rắn. Nếu cho a gam
Fe và b gam Mg cũng vào dd HCl như trên thì thu được 3,34 gam chất rắn và 448 ml khí hiđro ở đktc.
Tìm a, b?
2/ Viết pư xảy ra khi sục H
2
S vào dd FeCl
3
; dd CuCl
2
; dd H
2
SO
4
đặc?
Câu 8: Hỗn hợp khí A ở đktc gồm hai olefin. Để đốt cháy hết 7 thể tích khí A cần 31 thể tích oxi.
1/ Tìm CTPT của hai olefin biết rằn olefin chứa nhiều cacbon hơn chiếm khoảng 40 – 50% thể tích
A?
2/ Tính %KL mỗi olefin
3/ Trộn 4,074 lít A với V lít hiđro rồi đun nóng với Ni. Hỗn hợp khí sau pư cho qua từ từ dd nước
brom thấy nước brom nhạt màu và khối lượng bình tăng 2,8933 gam. Tính thể tích hiđro đã dùng và
tính khối lượng phân tử trung bình của hh ankan thu được. Biết các khí đo ở đktc, các pư xảy ra hoàn
toàn và hiệu suất pư của hai olefin như nhau.
Câu 9: Hòa tan hết hỗn hợp FeS FeCO
3
bằng dung dịch HNO
3
được hỗn hợp khí A gồm 2 khí X
và Y có tỉ khối so với H
2
bằng 22,805.
1/ Tính %m mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
2/ Làm lạnh A được hỗn hợp B gồm X, Y, Z có tỉ khối so với H
2
bằng 30,61. Tinh %X bị đime hóa?
Đề thi hsg môn hóa học - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Đề thi hsg môn hóa học - Người đăng: hamintonkelvin-gmail-com
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
21 Vietnamese
Đề thi hsg môn hóa học 9 10 541