Ktl-icon-tai-lieu

Di truyền học Mendel mở rộng ( phần 1 )

Được đăng lên bởi bai-tap-lon
Số trang: 7 trang   |   Lượt xem: 340 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - 

Di truyền học Mendel mở rộng ( phần 1 )
Tương tác cộng gộp và tính trạng số lượng
1. Tương tác cộng gộp (additive)
Tương tác cộng gộp hay còn gọi là sự di truyền đa gene (polygenic) là
hiện tượng di truyền đặc trưng của các tính trạng số lượng (quantitative
trait), trong đó các gene không allele tác động cùng hướng lên sự biểu
hiện của một tính trạng. Mỗi allele (thường là trội) của các gene đa phân
như thế thường đóng góp một phần ngang nhau trong sự biểu hiện ra kiểu
hình ở một mức độ nhất định. Như vậy, liều lượng các allele tăng dần
trong các kiểu gene sẽ tạo ra một dãy biến dị kiểu hình liên tục trong quần
thể.
Ví dụ: Các thí nghiệm nổi tiếng năm 1909 của nhà di truyền học
Thụy Điển (Sweden) Herman Nilsson-Ehle về sự di truyền màu sắc hạt
(màu sắc phôi nhũ) lúa mỳ. Khi lai giữa các giống lúa mỳ thuần chủng
hạt đỏ với hạt trắng, ở F1 ông thu được toàn dạng trung gian có màu
hồng; và tùy theo dạng hạt đỏ được sử dụng trong các thí nghiệm mà ở F2
sẽ có các tỷ lệ phân ly giữa hạt có màu với hạt không màu (trắng) là 3:1,
15:1 hay 63:1. Kết quả phân tích cho thấy chúng do 2-3 gene đa phân chi
phối. Sau đây ta hãy xét trường hợp F2 với tỷ lệ 15 có màu :1 không màu,
hay cụ thể là 1 đỏ: 4 đỏ nhạt: 6 hồng: 4 hồng nhạt:1 trắng.
Giải thích: Màu thẫm hay nhạt của hạt phụ thuộc vào hàm lượng sắc
tố cao hay thấp. Do F2 có 16 kiểu tổ hợp với tỷ lệ tương đương trong khi
F1 đồng nhất kiểu gene, chứng tỏ F1 cho 4 loại giao tử với tỷ lệ ngang
nhau nghĩa là dị hợp tử về hai cặp gene phân ly độc lập. Ở đây, F1 biểu
hiện kiểu hình trung gian của hai bố mẹ và F2 xuất hiện một dãy biến dị
liên tục cùng hướng. Điều đó chứng tỏ tính trạng này tuân theo quy luật
tác động cộng gộp hay đa phân tích lũy.
Quy ước: Vì allele cho màu đỏ là trội hơn allele cho màu trắng và
mức độ biểu hiện của các hạt có màu ở F2 tùy thuộc vào liều lượng các
allele kiểm soát sự hình thành sắc tố đỏ trong kiểu gene, nên người ta
thường ký hiệu các gene không allele bằng các chỉ số 1, 2... kèm theo các
chữ cái in hoa (A) cho allele trội và chữ cái in thường (a) cho allele lặn,
như sau: A1, A2 - đỏ; a1, a2 - trắng. Từ đây ta có thể dễ dàng xác định kiểu
gene của F1 hồng (A1a1A2a2), của bố mẹ (P): đỏ (A1A1A2A2) và trắng
(a1a1a2a2), và thiết lập sơ đồ lai như sau:

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - 

Ptc

A1A1A2A2

(đỏ)

×

a1a1a2a2

(trắng)
F1

A1a1A2a2

(hồng)

F2
Allele
trội
4
3
2
1
0
Kiểu gen...
Di truyền học Mendel mở rộng ( phần 1 )
Tương tác cộng gộp và tính trạng số lượng
1. Tương tác cộng gộp (additive)
Tương tác cộng gộp hay còn gọi là sdi truyền đa gene (polygenic)
hiện tượng di truyền đặc trưng của các tính trng slượng (quantitative
trait), trong đó các gene không allele c động ng ớng lên s biểu
hiện của một tính trạng. Mi allele (thường là trội) của các gene đa phân
như thế thường đóng góp một phần ngang nhau trong sự biểu hiện ra kiểu
hình một mức độ nhất định. Như vậy, liều lượng c allele ng dần
trong các kiểu gene sẽ tạo ra một dãy biến dị kiểu hình liên tục trong quần
thể.
d: Các thí nghim nổi tiếng m 1909 của nhà di truyền học
Thụy Điển (Sweden) Herman Nilsson-Ehle vsự di truyền màu sắc hạt
(màu sắc phôi nhũ) a mỳ. Khi lai giữa các giống lúa mthuần chủng
hạt đ với hạt trắng, F
1
ông thu đưc toàn dng trung gian màu
hng; và tùy theo dạng hạt đ được sử dụng trong các thí nghiệm mà F
2
scác tỷ lphân ly giữa hạt màu với hạt kng màu (trắng) là 3:1,
15:1 hay 63:1. Kết quphân tích cho thấy chúng do 2-3 gene đa phân chi
phối. Sau đây ta hãy xét trường hợp F
2
với tỷ lệ 15 màu :1 không màu,
hay cụ thể là 1 đỏ: 4 đỏ nhạt: 6 hồng: 4 hồng nhạt:1 trắng.
Gii thích: Màu thm hay nhạt của hạt phụ thuộc vào m lượng sắc
tcao hay thấp. Do F
2
16 kiểu thợp với tỷ ltương đương trong khi
F
1
đồng nhất kiểu gene, chứng tỏ F
1
cho 4 loại giao tử với tỷ lệ ngang
nhau nghĩa là dhợp tvề hai cặp gene phân ly đc lập. đây, F
1
biểu
hiện kiểu hình trung gian của hai bố mẹ và F
2
xuất hiện một dãy biến dị
liên tục ng hướng. Điều đó chứng tỏ tính trạng này tuân theo quy luật
tác động cộng gộp hay đa phân tích lũy.
Quy ước: allele cho màu đỏ là trội hơn allele cho màu trắng và
mc độ biểu hiện của các hạt có màu F
2
tùy thuộc vào liều lượng các
allele kiểm soát sự hình thành sắc tố đ trong kiểu gene, n người ta
thường hiệu các gene không allele bằng các chỉ số 1, 2... kèm theo các
chcái in hoa (A) cho allele trội và chi in thường (a) cho allele lặn,
như sau: A
1
, A
2
- đỏ; a
1
, a
2
- trắng. Từ đây ta có thể dễ dàng xác định kiểu
gene của F
1
hồng (A
1
a
1
A
2
a
2
), của b m (P): đ (A
1
A
1
A
2
A
2
) trắng
(a
1
a
1
a
2
a
2
), và thiết lập sơ đồ lai như sau:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Di truyền học Mendel mở rộng ( phần 1 ) - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Di truyền học Mendel mở rộng ( phần 1 ) - Người đăng: bai-tap-lon
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
7 Vietnamese
Di truyền học Mendel mở rộng ( phần 1 ) 9 10 275