Ktl-icon-tai-lieu

Động vật chưa rõ vị trí

Được đăng lên bởi Khôi Nguyễn
Số trang: 11 trang   |   Lượt xem: 422 lần   |   Lượt tải: 0 lần
263

Chương 10

Các ngành động vật chưa rõ vị trí
I. Ngành Echiurida
Nhóm động vật này còn giữ đặc điểm chia đốt ở giai đoạn ấu trùng,
còn giai đoạn trưởng thành thì không chia đốt. Thường sống chui rúc trong
bùn hay trong các kẽ đá ven bờ biển, phát triển qua ấu trùng trochophora
đặc trưng của giun đốt. Là một lớp bé, có khoảng 150 loài.
1. Đặc điểm cấu tạo và sinh lý
Cơ thể không chia đốt, phía trước có vòi dài, lỗ miệng nằm ở đáy
vòi và mặt bụng của vòi có rãnh tiêm mao để đưa thức ăn tới miệng. Mặt
bụng sau miệng có 2 tơ lớn và cuối thân có 2 vành tơ đặc trưng của Giun
nhiều tơ (hình 10.1).

Hình 10.1 Cấu tạo của Bonellia viridis (theo Pechenik)
A. Con cái; B. con đực; C. Tư thế lấy thức ăn; D. Con cái nhìn ngoài; E. Ấu trùng
trochophora. 1. Rãnh lông; 2. Vòi; 3. Thể xoang; 4. Hầu; 5. Thân; 6. Thành cơ thể;
7. Màng treo ruột; 8. Túi hậu môn; 9. Hậu môn; 10. Mạch máu; 11. Thần kinh; 12.
Ruột; 13. Hậu đơn thận; Miệng; 15. Chùm lông đỉnh; 16. vành lông bơi trước
miệng và sau miệng; 17. Dạ dày; 18. Vành lông cuối

264

Thành cơ thể có lớp biểu mô tiết cuticula ra mặt ngoài, tiếp theo là
bao cơ và biểu mô thể xoang. Ống tiêu hoá dài, đổ vào ruột sau có đôi túi
hậu môn và có khoảng 12 – 300 phễu tiêm mao mở vào thể xoang. Các
phễu này giữ chức phận bài tiết và hô hấp. Hệ tuần hoàn kín, máu không
có màu. Hệ thần kinh có kiểu cấu tạo của Giun nhiều tơ nhưng tế bào thần
kinh không tập trung thành hạch. Hệ bài tiết của ấu trùng là nguyên đơn
thận, còn trưởng thành là túi hậu môn và hậu đơn thận. Số lượng hậu đơn
thận thay đổi từ 1 đôi đến 4 đôi. Tuy nhiên có người cho rằng hậu đơn
thận giữ nhiệm vụ thải sản phẩm sinh dục là chính. Tuyến sinh dục đơn,
dính liền ở mặt bụng ở phần sau cơ thể. Hiện tượng dị hình chủng rất rõ ở
một số loài như Bonellia cái có kích thước lớn (10 – 15cm). Còn con đực
thì bé (1 – 3mm) phủ đầy tiêm mao sống chờ trong đơn thận của con cái
cho đến khi trứng chín thì thụ tinh.
2. Đặc điểm phát triển
Giai đoạn đầu của quá trình phát triển giống Giun nhiều tơ. Trứng
phân cắt xoắn ốc và xác định. Ấu trùng trochophora cũng hình thành với 2
giải đôi túi thể xoang ở hai bên. Nhưng tiếp theo đó thành của túi thể
xoang bị mất đi và cơ thể chỉ còn lại túi thể xoang chung. Ấu trùng bơi lội
tự do và sau khi biến thái mới chuyển sang đời sống bám ở đáy.

II. Ngành Sá sùng (Sâu đất = Sipunculida)
Hiện nay biết có khoảng 350 loài sống ở biển, chui rúc trong đáy cát
hoặc bùn, các vỏ rỗng của các vật khác, kể cả độ sâu 7.000 – 10.000m.
Tuy vị trí phân loạ...
263
Chương 10
Các ngành động vt chưa rõ v trí
I. Ngành Echiurida
Nhóm động vt này còn gi đặc đim chia đốt giai đon u trùng,
còn giai đon trưởng thành thì không chia đốt. Thường sng chui rúc trong
bùn hay trong các k đá ven b bin, phát trin qua u trùng trochophora
đặc trưng ca giun đốt. Là mt lp bé, có khong 150 loài.
1. Đặc đim cu to và sinh lý
Cơ th không chia đốt, phía trước có vòi dài, l ming nm đáy
vòi và mt bng ca vòi có rãnh tiêm mao để đưa thc ăn ti ming. Mt
bng sau ming có 2 tơ ln và cui thân có 2 vành tơ đặc trưng ca Giun
nhiu tơ (hình 10.1).
Hình 10.1 Cu to ca Bonellia viridis (theo Pechenik)
A. Con cái; B. con đực; C. Tư thế ly thc ăn; D. Con cái nhìn ngoài; E. u trùng
trochophora. 1. Rãnh lông; 2. Vòi; 3. Th xoang; 4. Hu; 5. Thân; 6. Thành cơ th;
7. Màng treo rut; 8. Túi hu môn; 9. Hu môn; 10. Mch máu; 11. Thn kinh; 12.
Rut; 13. Hu đơn thn; Ming; 15. Chùm lông đỉnh; 16. vành lông bơi trước
ming và sau ming; 17. D dày; 18. Vành lông cui
Động vật chưa rõ vị trí - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Động vật chưa rõ vị trí - Người đăng: Khôi Nguyễn
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
11 Vietnamese
Động vật chưa rõ vị trí 9 10 151