Ktl-icon-tai-lieu

ĐV thân mềm

Được đăng lên bởi Khôi Nguyễn
Số trang: 34 trang   |   Lượt xem: 1206 lần   |   Lượt tải: 0 lần
124

Chương 7

NGÀNH ĐỘNG VẬT THÂN MỀM
(MOLLUSCA)
I. Đặc điểm chung của động vật Thân mềm
So với được giun đốt và chân khớp thì động vật Thân mềm có những
nét đặc trưng riêng về cấu trúc cơ thể. Đó là sự phân hoá của biểu bì ở
phần thân để hình thành vạt áo bao phủ thân, tiếp đó hình thành xoang áo
chứa cơ quan áo đảm nhận một số chức phận quan trọng. Lớp áo có thể
tiết ra vỏ canxi hay gai phủ trên bề mặt cơ thể. Hình thành cơ quan lưỡi
gai (lưỡi bào) đặc trưng để nạo và cuốn thức ăn. Cấu trúc cơ thể được chia
thành 3 phần là đầu, thân và chân, mức độ phát triển của các phần tuỳ
thuộc vào từng nhóm khác nhau. Hầu hết cơ thể động vật Thân mềm có
đối xứng 2 bên, riêng nhóm Chân bụng (ốc) có hiện tượng mất đối xứng
(hình 7.1).

Hình 7.1 Sơ đồ tổ chức cơ thể của các nhóm Thân mềm (theo Storer)
Từ trái sang phải: lớp Vỏ một tấm (Monoplacophora); Song kinh (Amphineura);
Chân thuỳ (Scaphopoda); Chân rìu (Pelecypoda); Chân bụng (Gastropoda) và Chân
đầu (Cephalopoda). ANITERIOR: Phần sau cơ thể; POSTERIOR: Phần sau cơ thể;
M: Miệng; A: Hậu môn

Hình 7.2 Sơ đồ cấu tạo vạt áo và vỏ ngoài
của Thân mềm (theo Dogel)
1. Lớp sừng (conchyolin); 2. Lớp lăng trụ
canxi; 3 Lớp xà cừ; 4. Biểu bì ngoài của áo;
5. Lớp mô liên kết; 6. Biểu bì trong

125

Cơ thể động vật Thân mềm thường được chia thành 3 phần là phần
đầu, phần thân và phần chân. Lớp biểu bì của phần thân hình thành nên áo
(hay được gọi là vạt áo). Từ ngoài vào trong, áo gồm có 3 lớp rõ ràng là
biểu bì ngoài, lớp mô liên kết và trong cùng là lớp biểu bì trong. Biểu bì
của áo (lớp tế bào ngoài) hình thành nên vỏ bọc cơ thể với độ dày và cấu
trúc khác nhau. Ngoài cùng của vỏ là lớp sừng (conchyolin =
periostracum) mỏng, tiếp đến là lớp caxin gồm các tinh thể hình lăng trụ
khá dày, trong cùng là lớp xà cừ mỏng hơn (hình 7.2). Khoảng trống giữa
vạt áo và nội quan được gọi là xoang áo, trong đó thường có cơ quan hô
hấp, cơ quan cảm giác, lỗ sinh dục, bài tiết, hậu môn... Các cơ quan này
được gọi chung là phức hợp cơ quan áo của động vật Thân mềm.
Các kiểu vận động khác nhau của động vật Thân mềm biến đổi theo
mức độ phát triển của phần chân.
Nhìn chung mức độ phát triển và vị trí tương đối của các phần cơ thể
có biến đổi ở mỗi lớp khác nhau. Mặc dù cơ thể không phân đốt nhưng
vẫn biểu hiện về sự sắp xếp phân đốt của các cơ quan. Ví dụ như ở Song
kính có vỏ và Vỏ một tấm thì đầu không phát triển, khoang áo chỉ là 2
rãnh bên chân, biểu hiện sự phân đốt ở lớp vỏ, ở cấu tạo hệ thần kinh...
Lớp Chân bụng có phần thân xoắn ch...
124
Chương 7
NGÀNH ĐỘNG VT THÂN MM
(MOLLUSCA)
I. Đặc đim chung ca động vt Thân mm
So vi được giun đốt và chân khp thì động vt Thân mm có nhng
nét đặc trưng riêng v cu trúc cơ th. Đó là s phân hoá ca biu bì
phn thân để hình thành vt áo bao ph thân, tiếp đó hình thành xoang áo
cha cơ quan áo đảm nhn mt s chc phn quan trng. Lp áo có th
tiết ra v canxi hay gai ph trên b mt cơ th. Hình thành cơ quan lưỡi
gai (lưỡi bào) đặc trưng để no và cun thc ăn. Cu trúc cơ th được chia
thành 3 phn là đầu, thân và chân, mc độ phát trin ca các phn tu
thuc vào tng nhóm khác nhau. Hu hết cơ th động vt Thân mm có
đối xng 2 bên, riêng nhóm Chân bng (c) có hin tượng mt đối xng
(hình 7.1).
nh 7.1 Sơ đồ t chc cơ th ca các nhóm Thân mm (theo Storer)
T trái sang phi: lp V mt tm (Monoplacophora); Song kinh (Amphineura);
Chân thu (Scaphopoda); Chân rìu (Pelecypoda); Chân bng (Gastropoda) và Chân
đầu (Cephalopoda). ANITERIOR: Phn sau cơ th; POSTERIOR: Phn sau cơ th;
M: Ming; A: Hu môn
Hình 7.2 Sơ đồ cu to vt áo và v ngoài
ca Thân mm (theo Dogel)
1. Lp sng (conchyolin); 2. Lp lăng tr
canxi; 3 Lp xà c; 4. Biu bì ngoài ca áo;
5. Lp mô liên kết; 6. Biu bì trong
ĐV thân mềm - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
ĐV thân mềm - Người đăng: Khôi Nguyễn
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
34 Vietnamese
ĐV thân mềm 9 10 15