Ktl-icon-tai-lieu

giải bài tập sinh quần thể

Được đăng lên bởi tieutungotc-gmail-com
Số trang: 7 trang   |   Lượt xem: 1051 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Bài tập di truyền học quần thể là phần bài tập khó đối với học sinh THPT vì trong
chương trình chỉ trang bị lí thuyết, không có tiết rèn luyện bài tập. Trong phần bài tập di
truyền học quần thể thì việc tính tần số tương đối của các alen là hết sức quan trọng vì có
tính được tần số tương đối của các alen thì mới xác định được cấu trúc di truyền của quần
thể và cũng có thể xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc di truyền của quần thể
như thế nào.
Sau đây xin đề cập một số cách tính tần số tương đối của các alen trong quần thể ở các
trường hợp cụ thể:
Dạng 1: Trường hợp một gen có hai alen nằm trên NST thường.
1. Hai alen trội lặn hoàn toàn
a) Trường hợp quần thể có cấu trúc di truyền là: x AA : y Aa : z aa.
Với x + y + z = 1.
Gọi p là tần số tương đối của alen A và q là tần số tương đối của alen a trong quần thể, ta có:
p= x+

y
2

.

q= z+

y
2

.

Trong đó p + q = 1.

Ví dụ: Khi thống kê quần thể sóc ở một vườn quốc gia, người ta thu được số liệu sau:
Sóc lông nâu đồng hợp tử 1050 con; Sóc lông nâu dị hợp tử 150 con; Sóc lông trắng 300
con. Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định và tác động của chọn lọc tự
nhiên trong quần thể sóc là không đáng kể. Tính tần số tương đối của mỗi alen trong quần
thể trên?
Phương pháp giải
Theo đề bài, sóc dị hợp tử có màu lông nâu. Suy ra màu lông nâu là tính trạng trội so với
lông trắng.
Quy ước: Alen A : quy định lông nâu.
Alen a : quy định lông trắng.
Tổng số thóc trong quần thể lúc thông kê là:
1050 + 150 + 300 = 1500 con
+ Tỉ lệ sóc lông nâu đồng hợp(AA) : 1050 : 1500 = 0.7
+ Tỉ lệ sóc lông nâu dị hợp(Aa):
150 : 1500 = 0.1.
+ Tỉ lệ sóc lông trắng(aa) :
300 : 1500 = 0.2.
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể sóc là: 0.7 AA : 0.1 Aa : 0.2 aa.
Tần số của alen A : 0.7 +
Tần số của alen a : 0.2 +

0,1
= 0.75
2
0,1
= 0.25.
2

b) Trường hợp biết được tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. Từ đó suy ra tần số alen trội và
alen lặn.
Gen A trội hoàn toàn so với gen a. Cơ thể có kiểu hình trội có thể có kiểu gen đồng
hợp AA hay Aa. Như vậy không thể tính được số cá thể trội có kiểu gen AA hay Aa. Chỉ có
cơ thể mang tính trạng lặn ta mới biết chắc chắn kiểu gen là đồng hợp aa, do đó phải căn cứ
trên các cơ thể mang tính trạng lặn để tính tần số của gen.
Gọi p là tần số tương đối của alen A. q là tần số tương đối của alen a.
Nếu quần thể cân bằng thì tần số của kiểu gen aa là q2. Từ đó suy ra p và q.
Ví dụ : Cho rằng ở lúa màu xanh bình thường của mạ(quy định bởi gen A) trội so với
màu lục(quy định bởi gen a). M...
Bài tập di truyền học quần thể phần bài tập khó đối với học sinh THPT trong
chương trình chỉ trang bị thuyết, không tiết rèn luyện i tập. Trong phần bài tập di
truyền học quần thể t việc tính tần s tương đối của các alen là hết sức quan trọng vì
tính được tần s tương đối của các alen t mới xác định được cấu trúc di truyền của quần
thểcũng thể xác định đưc các yếu tố ảnh ng đến cấu trúc di truyền của quần thể
như thế nào.
Sau đây xin đề cập một số cách tính tần stương đối của các alen trong quần thể các
trường hợp cụ thể:
Dạng 1: Trường hợp một gen có hai alen nằm trên NST thường.
1. Hai alen trội lặn hoàn toàn
a) Trường hợp quần thể có cấu trúc di truyền là: x AA : y Aa : z aa.
Với x + y + z = 1.
Gọi p là tần số tương đối của alen A và q là tần số tương đối của alen a trong quần thể, ta có:
p = x +
2
y
. q = z +
2
y
. Trong đó p + q = 1.
dụ: Khi thống kê quần thể sóc ở một vườn quốc gia, người ta thu được số liệu sau:
Sóc lông nâu đồng hợp tử 1050 con; Sóc lông nâu dị hợp tử 150 con; Sóc lông trắng 300
con. Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định và tác động của chọn lọc t
nhiên trong quần thể sóc là không đáng kể. Tính tần s tương đối của mỗi alen trong quần
thể trên?
Phương pháp giải
Theo đ bài, sóc dị hợp t màu lông nâu. Suy ra màu lông u là tính trạng trội so với
lông trắng.
Quy ước: Alen A : quy định lông nâu.
Alen a : quy định lông trắng.
Tổng số thóc trong quần thể lúc thông kê là:
1050 + 150 + 300 = 1500 con
+ Tỉ lệ sóc lông nâu đồng hợp(AA) : 1050 : 1500 = 0.7
+ Tỉ lệ sóc lông nâu dị hợp(Aa): 150 : 1500 = 0.1.
+ Tỉ lệ sóc lông trắng(aa) : 300 : 1500 = 0.2.
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể sóc là: 0.7 AA : 0.1 Aa : 0.2 aa.
Tần số của alen A : 0.7 +
2
1,0
= 0.75
Tần số của alen a : 0.2 +
2
1,0
= 0.25.
b) Trường hợp biết được tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. Từ đó suy ra tần số alen trội
alen lặn.
Gen A trội hoàn toàn so với gen a. thể kiểu nh tri có thể kiểu gen đồng
hợp AA hay Aa. Như vy không thể tính được scá thể trội có kiểu gen AA hay Aa. Chỉ có
thể mang tính trạng lặn ta mới biết chắc chắn kiểu gen đồng hợp aa, do đó phải căn cứ
trên các cơ thể mang tính trạng lặn để tính tần số của gen.
Gọi p là tần số tương đối của alen A. q là tần số tương đối của alen a.
Nếu quần thể cân bằng thì tần số của kiểu gen aa là q
2
. Từ đó suy ra p và q.
d : Cho rằng lúa màu xanh bình thường của mạ(quy đnh bởi gen A) trội so với
màu lục(quy đnh bởi gen a). Một quần thể lúa ngẫu phối có 10.000 cây, trong đó có 400 cây
màu lục. Xác định tần số tương đối của các alen.
giải bài tập sinh quần thể - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
giải bài tập sinh quần thể - Người đăng: tieutungotc-gmail-com
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
7 Vietnamese
giải bài tập sinh quần thể 9 10 549