Ktl-icon-tai-lieu

Giải chi tiết đề thi đại học môn hóa khối A 2011

Được đăng lên bởi DC RB Tpc
Số trang: 16 trang   |   Lượt xem: 2412 lần   |   Lượt tải: 1 lần
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn : HÓA HỌC; Khối A

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr =
52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit
oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư). Sau phản ứng thu được 18
gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu đã thay
đổi như thế nào?
A. Tăng 2,70 gam.
B. Giảm 7,74 gam.
C. Tăng 7,92 gam.
D. Giảm 7,38 gam.
Hướng dẫn:
Cách 1:
Gọi công thức chung của các chất là CnH2n-2O2
CnH2n-2O2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O
→ Từ pt cháy ta thấy nCnH2n-2O2 = nCO2 – nH2O
nCO2 = nCaCO3 = 18/100 = 0,18
gọi nH2O =a → n CnH2n-2O2 = 0,18 – a.; gọi số mol O2 là y
+ Bảo toàn nguyên tố O : (0,18 –a)2 + 2y = 0,18.2 + a → -3a + 2y = 0 (1)
+ Bảo toàn khối lượng : 3,42 + 32y = 0,18.44 + 18a → -18a + 32y = 4,5 (2)
(1)v(2) → a = 0,15
→ m(CO2 + H2O) = 0,18.44 + 0,15.18 = 10,62
→ Khối lượng dung dịch giảm = 18 – 10,62 = 7,38gam.
Cách 2:
CnH2n-2O2 → nCO2
0,18/n ←
0,18
M = 3,42n/0,18 = 19n → 14n + 30 = 19n → n = 6
→ nH2O = 0,18(n-1)/n = 0,15 → m (CO2 + H2O) = 0,18.44 + 0,15.18 = 10,62 gam.
→ Thu vào 10,62 gam, mất đi 18 gam , vậy sau pứ khối lượng dung dịch giảm = 18 – 10,62 =
7,38 gam.
Câu 2: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với
43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là
A. 0,72.
B. 0,48.
C. 0,96.
D. 0,24.
Hướng dẫn:
n axitsalixylic = 43,2/180 = 0,24
o-CH3COO-C6H4-COOH + 3NaOH → CH3COONa + o-NaO-C6H4-COONa + 2H2O.
-------------0,24-------------------0,72
V NaOH = 0,72/1 = 0,72 lít
Câu 3: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và
0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai
điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là

A. 4,480.
B. 3,920.
C. 1,680.
D. 4,788.
Hướng dẫn:
Điện phân trong thời gian t giây thu được 0,035 mol khí vậy 2t giây ta sẽ thu...
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn : HÓA HỌC; Khối A
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr =
52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108.
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat axit
oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư). Sau phản ứng thu được 18
gam kết tủa dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu đã thay
đổi như thế nào?
A. Tăng 2,70 gam. B. Giảm 7,74 gam. C. Tăng 7,92 gam. D. Giảm 7,38 gam.
Hướng dẫn:
Cách 1:
Gọi công thức chung của các chất là C
n
H
2n-2
O
2
C
n
H
2n-2
O
2
+ O
2
→ nCO
2
+ (n-1)H
2
O
→ Từ pt cháy ta thấy nC
n
H
2n-2
O
2
= nCO
2
– nH
2
O
nCO
2
= nCaCO
3
= 18/100 = 0,18
gọi nH
2
O
=a → n C
n
H
2n-2
O
2
= 0,18 – a.; gọi số mol O
2
là y
+ Bảo toàn nguyên tố O : (0,18 –a)2 + 2y = 0,18.2 + a → -3a + 2y = 0 (1)
+ Bảo toàn khối lượng : 3,42 + 32y = 0,18.44 + 18a → -18a + 32y = 4,5 (2)
(1)v(2) → a = 0,15
→ m(CO
2
+ H
2
O) = 0,18.44 + 0,15.18 = 10,62
→ Khối lượng dung dịch giảm = 18 – 10,62 = 7,38gam.
Cách 2:
C
n
H
2n-2
O
2
→ nCO
2
0,18/n ← 0,18
M = 3,42n/0,18 = 19n → 14n + 30 = 19n → n = 6
→ nH
2
O = 0,18(n-1)/n = 0,15 → m (CO
2
+ H
2
O) = 0,18.44 + 0,15.18 = 10,62 gam.
Thu vào 10,62 gam, mất đi 18 gam , vậy sau pứ khối lượng dung dịch giảm = 18 10,62 =
7,38 gam.
Câu 2: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với
43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là
A. 0,72. B. 0,48. C. 0,96. D. 0,24.
Hướng dẫn:
n axitsalixylic = 43,2/180 = 0,24
o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH + 3NaOH → CH
3
COONa + o-NaO-C
6
H
4
-COONa + 2H
2
O.
-------------0,24-------------------0,72
V NaOH = 0,72/1 = 0,72 lít
Câu 3: Hòa tan 13,68 gam muối MSO
4
o nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất catot
0,035 mol khí anot. Còn nếu thời gian điện phân 2t giây thì tổng số mol khí thu được cả hai
điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là
Giải chi tiết đề thi đại học môn hóa khối A 2011 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Giải chi tiết đề thi đại học môn hóa khối A 2011 - Người đăng: DC RB Tpc
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
16 Vietnamese
Giải chi tiết đề thi đại học môn hóa khối A 2011 9 10 157