Ktl-icon-tai-lieu

Giáo án Hóa Học lớp 12 (6)

Được đăng lên bởi Nguyễn Khắc Hấn
Số trang: 2 trang   |   Lượt xem: 179 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Giáo án Hóa 12
Bài 33 (1 tiết)

NHÔM
A. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Hiểu: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh. Nhôm khử được nhiều phi kim, ion H+ trong dd axit,
một số kim loại, trong nước và trong dd kiềm.
- Biết: Vị trí, cấu tạo, TCVL, ứng dụng và sản xuất nhôm.
2. Về kĩ năng
- Biết tìm hiểu đơn chất nhôm theo trình tự:
Vị trí, cấu tạo,  dự đoàn tính chất  kiểm tra dự đoán  Kết luận.
- Viết các PTHH biểu diễn tính khử mạnh của nhôm.
- Biết thiết lập mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của nhôm.
- Viết được PTHH của phản ứng điều chế nhômg bằng PP điện phân ôxit nóng chảy.
B. Chuẩn bị
- Sơ đồ điện phân nhôm oxit phóng to.
- Đèn cồn, bìa cứng, cốc sứ, ống nghiệm.
- Bột nhôm, dây Mg, bột Fe2O3, dây nhôm, dd NaOH đặc.
C. Kiểm tra bài cũ
Hãy cho biết những ion nào có trong nước cứng vĩnh cửu, nước cứng tạm thời. Người ta dùng
muối Na3PO4 để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu. Hãy giải thích và viết phương trình ion.
D. Tiến trình giảng dạy
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1
 Nêu vị trí, viết cấu hình electron của Al, NX về
số electron lớp ngoài cùng, cho biết khả năng
nhường e của ntử Al.
 So sánh tính KL, PK của Al so với các ntố xung
quanh.
 Mạng tinh thể của Al thuộc loại nào?

Hoạt động 2
 đọc SGK, dựa vào quan sát các đồ vật bằng
nhôm trong thực tế, hãy nêu TCVL của Al.
Hoạt động 3
 Dựa vào cấu hình e, NL ion hoá, độ âm đIện
E0Al3+/Al , hãy dự đoán TCHH của Al.
 GV phân công HS thực hiện TN theo nhóm (đốt
cháy bột Al trong KK; Al t/d với dd axit; t/d với
nước; t/d với dd bazơ; t/d với oxit kim loại)-giải
thích, viết PTHH, xác định chất khử, chất oxi hoá.
 Sau khi tiến hành TN, hướng dẫn HS rút
ra TCHH của Al.

Viết phương trình ion rút gọn, nêu bản chất
của phản ứng.
Đồng Nai

1

Nội dung
I. Vị trí và cấu tạo
1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn
Al ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA của BTH.
2. Cấu tạo của nhôm
- Cấu hình electron ntử: 1s22s22p63s23p1
- Đơn chất Al được cấu tạo mạng tinh thể lập
phương tâm diện, bền vững.
- Năng lượng ion hoá I1, I2, I3 có giá trị gần nhau
nên có khả năng nhường 3 electron.
- Số oxi hoá của Al trong các h/chất là +3.
I. Tính chất vật lí (SGK)
II. Tính chất hoá học
E0Al3+/Al =-1,66V, nhỏ. NL ion hoá của Al thấp
 Al có tính khử mạnh, Al Al3+ +3e.
1. Tác dụng với phi kim
Al t/d trực tiếp, mạnh với nhiều phi kim: O2,
Cl2,Br2, S...: 2Al +3Cl2  2AlCl3
(tự bốc cháy)
4Al + 3O2  2Al2O3 (cháy sáng)
2. Tác dụng với axit
 Al khử dễ dàng các ion H+ của dd HCl, H2SO4
loãng, giải phóng ra H2.
2Al + 6HCl  2AlCl3...
Giáo án Hóa 12
Bài 33 (1 tiết)
NHÔM
A. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Hiểu: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh. Nhôm khử được nhiều phi kim, ion H
+
trong dd axit,
một số kim loại, trong nước và trong dd kiềm.
- Biết: Vị trí, cấu tạo, TCVL, ứng dụng và sản xuất nhôm.
2. Về kĩ năng
- Biết tìm hiểu đơn chất nhôm theo trình tự:
Vị trí, cấu tạo, dự đoàn tính chất kiểm tra dự đoán Kết luận.
- Viết các PTHH biểu diễn tính khử mạnh của nhôm.
- Biết thiết lập mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của nhôm.
- Viết được PTHH của phản ứng điều chế nhômg bằng PP điện phân ôxit nóng chảy.
B. Chuẩn bị
- Sơ đồ điện phân nhôm oxit phóng to.
- Đèn cồn, bìa cứng, cốc sứ, ống nghiệm.
- Bột nhôm, dây Mg, bột Fe
2
O
3
, dây nhôm, dd NaOH đặc.
C. Kiểm tra bài cũ
Hãy cho biết những ion nào trong nước cứng vĩnh cửu, nước cứng tạm thời. Người ta dùng
muối Na
3
PO
4
để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu. Hãy giải thích và viết phương trình ion.
D. Tiến trình giảng dạy
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1
Nêu vị trí, viết cấu hình electron của Al, NX về
số electron lớp ngoài cùng, cho biết khả năng
nhường e của ntử Al.
So sánh tính KL, PK của Al so với các ntố xung
quanh.
Mạng tinh thể của Al thuộc loại nào?
Hoạt động 2
đọc SGK, dựa vào quan sát các đồ vật bằng
nhôm trong thực tế, hãy nêu TCVL của Al.
I. Vị trí và cấu tạo
1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn
Al ở ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA của BTH.
2. Cấu tạo của nhôm
- Cấu hình electron ntử: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
- Đơn chất Al được cấu tạo mạng tinh thể lập
phương tâm diện, bền vững.
- Năng lượng ion hoá I
1
, I
2
, I
3
có giá trị gần nhau
nên có khả năng nhường 3 electron.
- Số oxi hoá của Al trong các h/chất là +3.
I. Tính chất vật lí (SGK)
Hoạt động 3
Dựa vào cấu hình e, NL ion hoá, độ âm đIện
E
0
Al3+/Al
, hãy dự đoán TCHH của Al.
GV phân công HS thực hiện TN theo nhóm (đốt
cháy bột Al trong KK; Al t/d với dd axit; t/d với
nước; t/d với dd bazơ; t/d với oxit kim loại)-giải
thích, viết PTHH, xác định chất khử, chất oxi hoá.
Sau khi tiến hành TN, hướng dẫn HS rút
ra TCHH của Al.
Viết phương trình ion rút gọn, nêu bản chất
của phản ứng.
II. Tính chất hoá học
E
0
Al3+/Al
=-1,66V, nhỏ. NL ion hoá của Al thấp
Al có tính khử mạnh, Al Al
3+
+3e.
1. Tác dụng với phi kim
Al t/d trực tiếp, mạnh với nhiều phi kim: O
2
,
Cl
2
,Br
2
, S...: 2Al +3Cl
2
2AlCl
3
(tự bốc cháy)
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
(cháy sáng)
2. Tác dụng với axit
Al khử dễ dàng các ion H
+
của dd HCl, H
2
SO
4
loãng, giải phóng ra H
2
.
2Al + 6HCl 2AlCl
3
+3H
2
2Al + 6H
+
2Al
3+
+3H
2
Al không t/d với dd HNO
3
đặc nguội, H
2
SO
4
Đồng Nai
1
Giáo án Hóa Học lớp 12 (6) - Trang 2
Giáo án Hóa Học lớp 12 (6) - Người đăng: Nguyễn Khắc Hấn
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
2 Vietnamese
Giáo án Hóa Học lớp 12 (6) 9 10 19