Ktl-icon-tai-lieu

hóa học

Được đăng lên bởi minhchau21121997
Số trang: 7 trang   |   Lượt xem: 830 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Trong các bài tập trắc nghiệm hóa học có tính toán kỉ năng bấm máy tính cũng góp phần vào việc giải nhanh trắc nghiệm, trong việc bấm máy tính cũng
thể hiện được «phương phápgiải » và « khả năng tư duy trừu tượng » của học sinh khi làm bài, nếu có dịp quan sát học sinh làm bài chúng ta không
khỏi ngạc nhiên có những học sinh bấm máy tính nhanhnhư chớp và có những học sinh bấm máy tính chậm như rùa và dùng quá nhiều kết quả trung gian
khó nhớ.

Có thể khi nhìn , giải thích cũng như đề xuất « qui trình bấm máy tính » cũng là 1 cách để nhìn lại kiến thức và kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm của chính
mình chăng ?

Có 1 điều lưu ý làm bài cần trí nhớ+trí tuệ (cái gì cũng bấm và bấm quá chi li thì dễ bị nhầm lẫn, thí dụ cần nhớ 1 số phân tử khối và suy luận dựa trên các
phân tử khối đó ; dựa vào suy luận để hình thành qui trình bấm chú ý các phương pháp bảo toàn, phương pháp trung bình, phương pháp tăng giảm, phương
pháp quy đổi...)

Dưới đây là 1 số thí dụ minh họa tham khảo :

Bài tập 1 : Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính
khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. C. 5,69 gam. D. 5,96 gam.
Bấm máy tính :
1.35+(0,013+0.04)62=
KQ=5.69
Ý tưởng : khối lượng muối nitrat bằng khối lượng kim loại cộng với khối lượng gốc nitrat mà số mol gốc nitrat bằng (ba lần số mol NO và 1 lần số mol
NO2)
Bài tập 2 :Cho m gam Na cháy hết trong oxi dư thu được m+2,8 gam sản phẩm rắn A. Hòa tan hết A trong nước dư thu được 0,56 lít O2 (đktc). Giá trị của
m là :
A. 4,60 gam B. 8,05 gam C. 5,75 gam D. 5,06 gam
Bấm máy tính :
(2.8–0,56/22.432)/16223=
KQ=5.75
Ý tưởng : Na tác dụng với oxi dư có thể vừa tạo ra Na2O và Na2O2, chính Na2O2 (Na2O.O) khi tác dụng với nước sinh ra khí O2. Như vậy khối lượng
tăng chính là khối lượng O trong Na2O và Na2O2, nếu trừ O tạo ra O2 của Na2O2 ta tính được số mol O tạo thành Na2O từ đó nhân 2 ra số mol Na và
nhân tiếp cho 23 ra khối lượng Na (tức m)
Bài tập 3 :Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung
dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
A. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam.
Bấm máy tính :
(8.4/563–2.24/22.4)/216+8.4=
KQ=11.2
Ý tưởng : Bảo toàn electron , lấy số mol electron do Fe nhường ra thì O2 và HNO3 nhận vào.
Bài tập 4 :Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS 2và a mol ...
Trong các bài tập trắc nghiệm hóa học có tính toán kỉ năng bấm máy tính cũng góp phần vào việc giải nhanh trắc nghiệm, trong việc bấm máy tính cũng
thể hiện được «phương phápgiải » và « khả năng tư duy trừu tượng » của học sinh khi làm bài, nếu có dịp quan sát học sinh làm bài chúng ta không
khỏi ngạc nhiên có những học sinh bấm máy tính nhanhnhư chớp và có những học sinh bấm máy tính chậm như rùa và dùng quá nhiều kết quả trung gian
khó nhớ.
Có thể khi nhìn , giải thích cũng như đề xuất « qui trình bấm máy tính » cũng là 1 cách để nhìn lại kiến thứckỉ năng giải bài tập trắc nghiệm của chính
mình chăng ?
Có 1 điều lưu ý làm bài cần trí nhớ+trí tuệ (cái gì cũng bấm và bấm quá chi li thì dễ bị nhầm lẫn, thí dụ cần nhớ 1 số phân tử khối và suy luận dựa trên các
phân tử khối đó ; dựa vào suy luận để hình thành qui trình bấm chú ý các phương pháp bảo toàn, phương pháp trung bình, phương pháp tăng giảm, phương
pháp quy đổi...)
Dưới đây là 1 số thí dụ minh họa tham khảo :
Bài tập 1 : Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính
khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. C. 5,69 gam. D. 5,96 gam.
Bấm máy tính :
1.35+(0,013+0.04)62=
KQ=5.69
Ý tưởng : khối lượng muối nitrat bằng khối lượng kim loại cộng với khối lượng gốc nitrat mà số mol gốc nitrat bằng (ba lần số mol NO và 1 lần số mol
NO2)
Bài tập 2 :Cho m gam Na cháy hết trong oxi dư thu được m+2,8 gam sản phẩm rắn A. Hòa tan hết A trong nước dư thu được 0,56 lít O2 (đktc). Giá trị của
m là :
A. 4,60 gam B. 8,05 gam C. 5,75 gam D. 5,06 gam
Bấm máy tính :
(2.8–0,56/22.432)/16223=
KQ=5.75
Ý tưởng : Na tác dụng với oxi dư có thể vừa tạo ra Na2O và Na2O2, chính Na2O2 (Na2O.O) khi tác dụng với nước sinh ra khí O2. Như vậy khối lượng
tăng chính là khối lượng O trong Na2O và Na2O2, nếu trừ O tạo ra O2 của Na2O2 ta tính được số mol O tạo thành Na2O từ đó nhân 2 ra số mol Na và
nhân tiếp cho 23 ra khối lượng Na (tức m)
Bài tập 3 :Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung
dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
A. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam.
Bấm máy tính :
(8.4/563–2.24/22.4)/216+8.4=
KQ=11.2
Ý tưởng : Bảo toàn electron , lấy số mol electron do Fe nhường ra thì O2 và HNO3 nhận vào.
Bài tập 4 :Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2và a mol Cu2S vào axit HNO3(vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và
khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06
Bấm máy tính :
(0.123–0,1222)/(2–22)=
KQ=0.06
Ý tưởng : Bảo toàn điện tích, vì sau phản ứng trong dung dịch có 2 cation Fe3+,Cu2+ và 1 anion là SO42– hiệu số giữa điện tích cation và anion do FeS2
tạo ra bằng hiệu số điện tích giữa cation và anion do Cu2S. Muốn “chắc chắn” có thể dùng “trị tuyệt đối” hoặc lấy “kết quả dương”.
Dưới đây là 1 số đề nghị , tự giải thích hay tìm cách “bấm tốt hơn”
Bài tập 5 :Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị
của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5)
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
Bấm máy tính :
hóa học - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
hóa học - Người đăng: minhchau21121997
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
7 Vietnamese
hóa học 9 10 927