Ktl-icon-tai-lieu

Ôn tập vật lý lớp 8

Được đăng lên bởi khanhlyminham
Số trang: 3 trang   |   Lượt xem: 398 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Onthionline.net

ÔN TẬP VẬT LÝ 8
I. Phần tự luận:
Câu 1: Công suất, thế năng, động năng.
- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian
- Thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất được gọi là thế năng hấp dẫn. Vậy thế năng hấp
dẫn phụ thuộc vào mốc tính độ cao, khối lượng của vật.
- Cơ năng của một vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
- Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng. Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc
và khối lượng của vật
Câu 2. Định luật về bảo toàn cơ năng, chỉ ra sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng
khác.
- Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa hoàn toàn lẫn nhau, nhưng cơ năng thì
không đổi. Người ta nói cơ năng được bảo toàn. Ví dụ SGK.
Câu 3. Định nghĩa nhiệt năng, nhiệt lượng, dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, nhiệt dung riêng của một
chất.
- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng.
- Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được (hay mất bớt đi) trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
- Dẫn nhiệt: sự truyền nhiệt năng từ phân này sang phân khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác.
- Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của
chất lỏng và chất khí.
- Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả trong chân không.
- Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1 oC.
Câu 4. Giải thích hiện tượng về dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, cấu tạo của các chất, sự chuyển động của
phân tử và nguyên tử.
II. Phần trắc nghiệm
1. Khi nói rằng công suất của máy A lớn hơn máy B thì:
A/Trong cùng một thời gian, máy B thực hiện một công nhiều hơn máy A.
B/Cùng một công thì máy B cần nhiều thời gian hơn máy A.
C/Cùng một công thì máy B cần ít thời gian hơn máy A.
D/Máy A thực hiện nhiều công hơn máy B.
2. Một vật được gọi là có cơ năng khi:
A/Trọng lượng của vật rất lớn.
B/Khối lượng của vật rất lớn.
C/Vật có khả năng thực hiện công cơ học.
D/Vật có kích thước rất lớn.
3 Khi một vật rơi từ trên cao xuống thì vật có cơ năng ở dạng nào?
A. Thế năng hấp dẫn.
C. Thế năng đàn hồi.
B. Thế năng hấp dẫn và động năng.
D. Động năng.
4 Quá trình nào sau đây có sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng?
A. Quả bóng lăn trên máng nghiêng.
C. Quả bóng rơi từ trên cao xuống .
B. Quả bóng đang lăn trên sân
D. Quả bóng rơi từ trên cao xuống rồi n...
Onthionline.net
ÔN TẬP VẬT LÝ 8
I. Phần tự luận:
Câu 1: Công suất, thế năng, động năng.
- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian
- Thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất được gọi thế năng hấp dẫn. Vậy thế năng hấp
dẫn phụ thuộc vào mốc tính độ cao, khối lượng của vật.
- Cơ năng của một vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
- năng của vật do chuyển động được gọi động năng. Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc
và khối lượng của vật
Câu 2. Định luật về bảo toàn năng, chỉ ra sự chuyển hóa từ dạng năng này sang dạng năng
khác.
- Trong quá trình học, động năng thế năng thể chuyển hóa hoàn toàn lẫn nhau, nhưng năng thì
không đổi. Người ta nói cơ năng được bảo toàn. Ví dụ SGK.
Câu 3. Định nghĩa nhiệt năng, nhiệt lượng, dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, nhiệt dung riêng của một
chất.
- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng.
- Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được (hay mất bớt đi) trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
- Dẫn nhiệt: sự truyền nhiệt năng từ phân này sang phân khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác.
- Đối lưu sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó hình thức truyền nhiệt chủ yếu của
chất lỏng và chất khí.
- Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả trong chân không.
- Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1
o
C.
Câu 4. Giải thích hiện tượng v dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt, cấu tạo của các chất, sự chuyển động của
phân tử và nguyên tử.
II. Phần trắc nghiệm
1. Khi nói rằng công suất của máy A lớn hơn máy B thì:
A/Trong cùng một thời gian, máy B thực hiện một công nhiều hơn máy A.
B/Cùng một công thì máy B cần nhiều thời gian hơn máy A.
C/Cùng một công thì máy B cần ít thời gian hơn máy A.
D/Máy A thực hiện nhiều công hơn máy B.
2. Một vật được gọi là có cơ năng khi:
A/Trọng lượng của vật rất lớn. B/Khối lượng của vật rất lớn.
C/Vật có khả năng thực hiện công cơ học. D/Vật có kích thước rất lớn.
3 Khi một vật rơi từ trên cao xuống thì vật có cơ năng ở dạng nào?
A. Thế năng hấp dẫn.
B. Thế năng hấp dẫn và động năng.
C. Thế năng đàn hồi.
D. Động năng.
4 Quá trình nào sau đây có sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng?
A. Quả bóng lăn trên máng nghiêng.
B. Quả bóng đang lăn trên sân
C. Quả bóng rơi từ trên cao xuống .
D. Quả bóng rơi từ trên cao xuống rồi nẩy lên.
5: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng
A. Khối lượng của vật. C. Trọng lượng của vật.
B. Nhiệt độ của vật. D. Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật.
6 : Tại sao xoong nồi thường làm bằng kim loại ? Hãy chọn câu giải thích đúng?
A. Vì khó vỡ.
B. Vì dễ đúc thành khuôn mẫu.
C. Vì kim loại dẫn nhiệt tốt nên nấu thức ăn mau chín.
D. Cả ba câu đều sai.
7 : Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất nào?
A. Chỉ ở chất lỏng. C. Chỉ có ở chất lỏng và chất khí.
B. Chỉ ở chất khí. D. Trong chất rắn, lỏng và khí.
8 : Trong các vật sau đây. Vật nào không có thế năng.
A. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao h so với mặt đất B. Viên đạn đang bay.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất nằm ngang D. Lò xo bi ép để trên mặt đất.
Ôn tập vật lý lớp 8 - Trang 2
Ôn tập vật lý lớp 8 - Người đăng: khanhlyminham
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
3 Vietnamese
Ôn tập vật lý lớp 8 9 10 266