Ktl-icon-tai-lieu

Phân loại các dạng toán hóa học 8

Được đăng lên bởi Enl Nino
Số trang: 8 trang   |   Lượt xem: 1056 lần   |   Lượt tải: 0 lần
A. Dạng 1: Bài toán tính theo công thức hóa học
1. Tính thành phần phần trăm các nguyên tố theo khối lượng
* Cách giải: CTHH có dạng AxBy
- Tìm khối lượng mol của hợp chất MAxBy = x.MA + y.MB
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
x,y là chỉ số nguyên tử của các nguyên tố trong CTHH
- Tính thành phần % mỗi nguyên tố theo công thức
%A = mA MAxBy .100% = x.MA MAxBy 100%
* Ví dụ: Tìm TP % của S và O trong hợp chất SO2
- Tìm khối lượng mol của hợp chất : MSO2 = 1.MS + 2. MO = 1.32 + 2.16 = 64(g)
- Trong 1 mol SO2 có 1 mol nguyên tử S (32g), 2 mol nguyên tử O (64g)
- Tính thành phần %:
mS
1.32
%S = MSO
2 .100% = 64 .100% = 50%
mO
2.16
%O = MSO
2 .100% = 64 .100% = 50% (hay 100%- 50% = 50%)
2. Tìm khối lượng nguyên tố trong một lượng hợp chất.
* Cách giải: CTHH có dạng AxBy
- Tính khối lượng mol của hợp chất. MAxBy = x.MA + y. MB
- Tìm khối lượng mol của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
mA = x.MA , mB = y. MB
- Tính khối lượng từng nguyên tố trong lượng hợp chất đã cho.
mA =

mA.mAxBy
x . MA.mAxBy
y .MB .mAxBy
mB .mAxBy
=
,
m
=
B =
MAxBy
MAxBy
MAxBy
MAxBy

* Ví dụ:
Tìm khối lượng của Các bon trong 22g CO2
Giải:
- Tính khối lượng mol của hợp chất. MCO2 = 1.Mc + 2. MO = 1.12 + 2. 16 = 44(g)
- Tìm khối lượng mol của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
mC = 1.Mc = 1.12 = 12 (g)
- Tính khối lượng từng nguyên tố trong lượng hợp chất đã cho.
.mCO 2
mC = mCMCO
2 =

1.12.22
44

= 6(g)

B. Dạng 2: Bài toán về lập công thức hóa học.
1.Lập CTHH hợp chất khi biết thành phần nguyên tố và biết hóa trị của chỉng
* Cách giải: - CTHH có dạng chung : AxBy (Bao gồm: ( M 2Oy , HxA, M(OH)y ,
MxAy)
Vận dụng Qui tắc hóa trị đối với hợp chất 2 nguyên tố A, B
x

b
(B có thể là nhóm nguyên tố:gốc axít,nhóm– OH): a.x = b.y  y = (tối giản)  thay
a

x= a, y = b vào CT chung
ta có CTHH cần lập.
* Ví dụ Lập CTHH của hợp chất nhôm oxÝt a b
* Giải:
CTHH có dạng chung Al xOy Ta biết hóa trị của Al=III,O=II

 a.x = b.y  III.x= II. y 

x
II
 thay x= 2, y = 3 ta có CTHH là: Al2O3
=
y
III

2.Lập CTHH hợp chất khi biết thành phần khối lượng nguyên tố .

a. Biết tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
* Cách giải: - Đặt công thức tổng quát: AxBy
- Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:
- Tìm được tỉ lệ :

x
y

=

mA. MB
mB . MA

MA. x
MB . y

=

mA
mB

a
(tỉ lệ các số nguyên dương, tối
b

=

giản)
- Thay x= a, y = b - Viết thành CTHH.
* Ví dụ:: Lập CTHH của sắt và oxi, biết cứ 7 phần khối lượng sắt thì kết hợp với 3 phần
khối lượng oxi.
* Giải:
- Đặt công thức tổng...
A. Dạng 1: Bài toán tính theo công thức hóa học
1. Tính thành phần phần trăm các nguyên tố theo khối lượng
* Cách giải: CTHH có dạng AxBy
- Tìm khối lượng mol của hợp chất M
AxBy
= x.M
A
+ y.M
B
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất
x,y là chỉ số nguyên tử của các nguyên tố trong CTHH
- Tính thành phần % mỗi nguyên tố theo công thức
%A = m
A
M
AxBy
.100% = x.M
A
M
AxBy
100%
* Ví dụ: Tìm TP % của S và O trong hợp chất SO
2
- Tìm khối lượng mol của hợp chất : M
SO2
= 1.M
S
+ 2. M
O
= 1.32 + 2.16 = 64(g)
- Trong 1 mol SO
2
có 1 mol nguyên tử S (32g), 2 mol nguyên tử O (64g)
- Tính thành phần %:
%S =
2
.100%
mS
MSO
=
1.32
64
.100%
= 50%
%O =
2
.100%
mO
MSO
=
2.16
64
.100%
= 50% (hay 100%- 50% = 50%)
2. Tìm khối lượng nguyên tố trong một lượng hợp chất.
* Cách giải: CTHH có dạng AxBy
- Tính khối lượng mol của hợp chất. M
AxBy
= x.M
A
+ y. M
B
- Tìm khối lượng mol của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
m
A
= x.M
A
, mB = y. M
B
- Tính khối lượng từng nguyên tố trong lượng hợp chất đã cho.
m
A
=
.mA mAxBy
MAxBy
=
. .x MA mAxBy
MAxBy
, m
B
=
.mB mAxBy
MAxBy
=
. .y MB mAxBy
MAxBy
* Ví dụ: Tìm khối lượng của Các bon trong 22g CO
2
Giải:
- Tính khối lượng mol của hợp chất. M
CO2
= 1.M
c
+ 2. M
O
= 1.12 + 2. 16 = 44(g)
- Tìm khối lượng mol của từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất:
m
C
= 1.M
c
= 1.12 = 12 (g)
- Tính khối lượng từng nguyên tố trong lượng hợp chất đã cho.
m
C
=
. 2
2
mC mCO
MCO
=
= 6(g)
B. Dạng 2: Bài toán về lập công thức hóa học.
1.Lập CTHH hợp chất khi biết thành phần nguyên tố và biết hóa trị của chỉng
* Cách giải: - CTHH dạng chung : AxBy (Bao gồm: ( M
2
O
y
, H
x
A, M(OH)
y
,
M
x
A
y
)
Vận dụng Qui tắc hóa trị đối với hợp chất 2 nguyên tố A, B
(B thể là nhóm nguyên tố:gốc axít,nhóm– OH): a.x = b.y
x
y
=
b
a
(tối giản)
thay
x= a, y = b vào CT chung
ta có CTHH cần lập.
* Ví dụ Lập CTHH của hợp chất nhôm oxÝt
a
b
* Giải: CTHH dạng chung Al
x
O
y
Ta biết hóa trị của Al=III,O=II
a.x = b.y
III.x= II. y
x
y
=
II
III
thay x= 2, y = 3 ta có CTHH là: Al
2
O
3
2.Lập CTHH hợp chất khi biết thành phần khối lượng nguyên tố .
Phân loại các dạng toán hóa học 8 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Phân loại các dạng toán hóa học 8 - Người đăng: Enl Nino
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
8 Vietnamese
Phân loại các dạng toán hóa học 8 9 10 492