Ktl-icon-tai-lieu

Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Hóa học

Được đăng lên bởi nhungbui274-gmail-com
Số trang: 75 trang   |   Lượt xem: 10326 lần   |   Lượt tải: 2 lần
Các phương pháp giải nhanh Bài tập trắc nghiệm

Chuyên đề 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN VỀ LƯỢNG
1.1 Lý thuyết
•

Bảo toàn khối lượng theo phản ứng:

Tổng khối lượng các chất tham gia vào phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
Ví dụ: trong phản ứng A + B
Ta có:
•

→ C + D

mA + mB = mC + mD

Bảo toàn khối lượng theo một nguyên tố

Tổng khối lượng một nguyên tố trong các chất phản ứng bằng tổng khối lượng một nguyên tố đó
trong các chất sản phẩm sau phản ứng (vì là một nguyên tố nên phương trình khối lượng tương đương
phương trình số mol). Như vậy tổng số mol của một nguyên tố trong hỗn hợp trước phản ứng bằng tổng
số mol nguyên tố đó trong hỗn hợp sau phản ứng.
(ΣnX)trước pư = (ΣnX)sau pư
Như vậy: Gọi mT là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, m S là tổng khối lượng các chất sau
phản ứng. Theo bảo toàn khối lượng, luôn có: mT = mS
•

Bảo toàn khối lượng về chất

Khối lượng của một hợp chất bằng tổng khối lượng các ion có trong chất đó, hoặc bằng tổng khối
lượng các nguyên tố trong chất đó.
Thí dụ: khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit; khối lượng oxit kim loại = khối
lượng kim loại + khối lượng oxi...
•

Một số mối quan hệ

- Quan hệ sản phẩm:
2MI ⇔ H2.;

MII ⇔ H2.

2Cl- ⇔ H2; SO42- ⇔ H2;

2MIII⇔ 3H2.

2OH- ⇔ H2....

- Quan hệ thay thế:
+) Thay thế cation: 2Na+ ⇔ Mg2+; 3K+ ⇔ Al3+; 3Ca2+ ⇔ 2Fe3+…..
+) Thay thế anion: 2Cl- ⇔ CO32-; 2Cl- ⇔ O2-; 2Cl- ⇔ SO42-; O2- ⇔ SO42-….
- Quan hệ trung hòa (kết hợp):
H+ ⇔ OH-; Mg2+ ⇔ CO32-; Mg2+ ⇔ SO42-; Fe3+ ⇔ 3OH-; 3Mg2+ ⇔ 2PO43-; ….
1.2. Bài tập áp dụng
1.2.1 Toán Vô cơ
- Dạng 1: Tính lượng chất của một sản phẩm phản ứng
Ví dụ: Lấy 13,4g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II đem hoà trong dung dịch HCl dư,
nhận được 3,36 L CO2 (đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X.
Bài toán có thể giải theo phương pháp bảo toàn về lượng hoặc tăng giảm khối lượng.
A. 14,8 g
B. 15,05 g
C. 16,8 g
D. 17,2g
- Dạng 2: Phản ứng nhiệt nhôm
Ví dụ: Lấy 21,4g hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 đem nung một thời gian ta nhận được hỗn hợp Y gồm Al,
Al2O3, Fe, Fe2O3. Hỗn hợp Y hoà tan vừa đủ trong 100 mL NaOH 2M. Vậy khối lượng Fe 2O3 trong hỗn
hợp X là
A. 12,02 g
B.14,8 g
C. 15,2 g
D.16,0 g
- Dạng 3: Khử oxit kim loại bằng CO hoặc H2

1

Các phương pháp giải nhanh Bài tập trắc nghiệm

Hỗn hợp rắn X gồm Fe2O3 và FeO đem đốt nóng cho CO đi qua được hỗn hợp rắn Y và khí CO 2.
Theo bảo toàn khối lượng thì mX + mCO = mY + m CO2
Ví dụ: Cho khí CO đi qua ống chứa 0,04 mol X gồm FeO và Fe 2O...
Các phương pháp giải nhanh Bài tập trắc nghiệm
Chuyên đề 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN VỀ LƯỢNG
1.1 Lý thuyết
Bảo toàn khối lượng theo phản ứng:
Tổng khối lượng các chất tham gia vào phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
Ví dụ: trong phản ứng A + B C + D
Ta có: m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
Bảo toàn khối lượng theo một nguyên tố
Tổng khối lượng một nguyên tố trong các chất phản ứng bằng tổng khối lượng một nguyên tố đó
trong các chất sản phẩm sau phản ứng (vì một nguyên tố n phương trình khối lượng tương đương
phương trình số mol). Như vậy tổng số mol của một nguyên tố trong hỗn hợp trước phản ứng bằng tổng
số mol nguyên tố đó trong hỗn hợp sau phản ứng.
(Σn
X
)
trước pư
= (Σn
X
)
sau pư
Như vậy: Gọi m
T
là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, m
S
tổng khối lượng các chất sau
phản ứng. Theo bảo toàn khối lượng, luôn có: m
T
= m
S
Bảo toàn khối lượng về chất
Khối lượng của một hợp chất bng tổng khối lượng các ion trong chất đó, hoặc bằng tổng khối
lượng các nguyên tố trong chất đó.
Thí dụ: khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit; khối lượng oxit kim loại = khối
lượng kim loại + khối lượng oxi...
Một số mối quan hệ
- Quan hệ sản phẩm:
2M
I
H
2
.; M
II
H
2
. 2M
III
3H
2
.
2Cl
-
H
2
; SO
4
2-
H
2
; 2OH
-
H
2
....
- Quan hệ thay thế:
+) Thay thế cation: 2Na
+
Mg
2+
; 3K
+
Al
3+
; 3Ca
2+
2Fe
3+
…..
+) Thay thế anion: 2Cl
-
CO
3
2-
; 2Cl
-
O
2-
; 2Cl
-
SO
4
2-
; O
2-
SO
4
2-
….
- Quan hệ trung hòa (kết hợp):
H
+
OH
-
; Mg
2+
CO
3
2-
; Mg
2+
SO
4
2-
; Fe
3+
3OH
-
; 3Mg
2+
2PO
4
3-
; ….
1.2. Bài tập áp dụng
1.2.1 Toán Vô cơ
- Dạng 1: Tính lượng chất của một sản phẩm phản ứng
dụ: Lấy 13,4g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II đem hoà trong dung dịch HCl dư,
nhận được 3,36 L CO
2
(đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X.
Bài toán có th gii theo phương pháp bo toàn v lưng hoc tăng gim khi lưng.
A. 14,8 g B. 15,05 g C. 16,8 g D. 17,2g
- Dạng 2: Phản ứng nhiệt nhôm
Ví dụ: Lấy 21,4g hỗn hợp X gồm Al, Fe
2
O
3
đem nung một thời gian ta nhận được hỗn hợp Y gồm Al,
Al
2
O
3
, Fe, Fe
2
O
3
. Hỗn hợp Y hoà tan vừa đtrong 100 mL NaOH 2M. Vậy khối lượng Fe
2
O
3
trong hỗn
hợp X là
A. 12,02 g B.14,8 g C. 15,2 g D.16,0 g
- Dạng 3: Khử oxit kim loại bằng CO hoặc H
2
1
Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Hóa học - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Hóa học - Người đăng: nhungbui274-gmail-com
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
75 Vietnamese
Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Hóa học 9 10 281