Ktl-icon-tai-lieu

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý THCS

Được đăng lên bởi song-hoang-xuan
Số trang: 14 trang   |   Lượt xem: 15601 lần   |   Lượt tải: 82 lần
CHỦ ĐỀ ĐỊNH LUẬT ÔM
PHẦN DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

1. Định luật ôm: I =

U
U
⇒ R = ;U = IR
R
I

2. Định luật Ôm với các loại đoạn mạch.
Đoạn mạch nối tiếp
U1

C

R1

Đoạn mạch song song

U2
R2

A

B

A
R2

I2

B

+

R1

I1

U

Hình 1

+

+ R1 và R2 có một đểm chung.
I1 = I 2 = I
(1)
U1 + U2 = U
(2)
U1 R1
=
(3)
U 2 R2
R = R1 + R2 (4)

3. Nhứng điểm cần lưu ý
+ Đoạn nối tiếp (R1 nt R2 )

_

Hình 2
+ R1 và R2 có hai đểm chung.
U1 = U2 = U
I1 + I 2 = I

(1b)
(2b)

I1 R2
=
(3b)
I 2 R1
R .R
1 1
1
= +
⇒ R = 1 2 (4b)
R R1 R2
R1 + R2

+ Đoạn song song (R1 // R2 )

R1
(5)
R1 + R2

I1 = I

R2
(5b)
R1 + R2

R1
U1 = U
(6)
R1 + R2

I2 = I

R1
R1 + R2

U1 = U

- Chia U thành U1 và U2 tỉ lệ thuận với R1 và
U1 R1
=
R2 :
U 2 R2

- Chia I thành I1 và I2 tỉ lệ nghích với
R1 và R2 :

I1 R2
=
I 2 R1

- Nếu R2= 0 thì: I1= 0; I1= I
- Nếu R2= 0 thì: U2= 0; U1= U
=> Hai điểm A, B có UAB = 0; A ≡ B
=> Hai điểm C, B có UCB = 0; C ≡ B
- Nếu R2 = ∞ (rất lớn): I2 = 0; I1= I
- Nếu R2 = ∞ (rất lớn): U1= 0; U2= U
4. Các đoạn mạch thường gặp:
a) Chỉ có mắc nội tiếp.
b) Chỉ có mắc song song.
c) Hỗn tạp tường minh
d) Hỗn tạp không tường minh.
e) Mạch đối xứng.
g) Mạch tuần hoàn.
5. Chú ý:
a) Các điểm nối với nhau bằng cách dây nối(hoặc ampekế) có điện trở không đáng kể
được coi là trùng nhau khi vẽ lại mạch điện.
b) Vôn kế có điện trở vô cùng lớn có thể " tháo ra" khi tính toán.

c) Trong các bài toán nếu không có ghi chú gì đặc biệt, người ta thường coi là: RA ≈ 0; RV ≈ ∞ .
6. Phương pháp chung giải các bài tập phần điện học.
a) Bước 1: Tóm tắt, phân tích mạch điện và vẽ lại hình vẽ (nếu cần)
b) Bước 2: Phân tích bài toán để tìm hướng giải, các công thức vận dụng, biến đổi công thức.
c) Bước 3: Căn cứ vào bước hai ta tiến hành trình bày lời giải.
d) Bước 4: Tiến hành thử lại kết quả, nhận xét nếu có.
B. BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN HỌC
bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ( hình 3)
Nếu đặt vào AB một hiệu điện thế 50 V thì thu được hiệu điện thế EF là 30 V
1: Cho mạch điện như hình vẽ: UAB = 132 V không đổi, các điện trở có giá trị bông
nhau. Dùng một vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai điểm A; C thì vôn kế chỉ 44V. Nếu dùng
vôn kế ấy đo hiệu điện thế giữa hai điểm A; D thì vôn kế chỉ bao nhiêu vôn?
2: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết UAB = 10 V, R1 = 2 Ω , Ra = 0 Ω , Rv vô cùng lớn, RMN
= 6 Ω. Con chạy đặt ở vị trí nào thì ampe kế chỉ 1A. Lúc này vôn kế chỉ bao nhiêu ?
3:Cho mạch điện như hình vẽ. A B
Rb là biến trở, UAB = 10 V không đổi, RA = 0, khi K mở,
con chạy C ở M, điều chỉnh Rb ở vị t...
CHỦ ĐỀ ĐỊNH LUẬT ÔM
PHẦN DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
1. Định luật ôm:
;
U U
I R U IR
R I
= = =
2. Định luật Ôm với các loại đoạn mạch.
Đoạn mạch nối tiếp Đoạn mạch song song
U
2
U
1
R
2
R
1
-
+
A
B
C
Hình 1
+ R
1
và R
2
có một đểm chung.
I
1
= I
2
= I (1)
U
1
+ U
2
= U (2)
1 1
2 2
1 2
(3)
(4)
U R
U R
R R R
=
= +
3. Nhứng điểm cần lưu ý
+ Đoạn nối tiếp (R
1
nt R
2
)
1
1
1 2
1
1
1 2
(5)
(6)
R
U U
R R
R
U U
R R
=
+
=
+
- Chia U thành U
1
và U
2
tỉ lệ thuận với R
1
R
2
:
- Nếu R
2
= 0 thì: U
2
= 0; U
1
= U
=> Hai điểm C, B có U
CB
= 0;
C B
- Nếu
2
R =
(rất lớn): U
1
= 0; U
2
= U
_
+
U
R
2
R
1
I
2
I
1
A
B
Hình 2
+ R
1
và R
2
có hai đểm chung.
U
1
= U
2
= U (1b)
I
1
+ I
2
= I (2b)
1 2
2 1
1 2
1 2 1 2
(3 )
.
1 1 1
(4 )
I R
b
I R
R R
R b
R R R R R
=
= + =
+
+ Đoạn song song (R
1
// R
2
)
2
1
1 2
1
2
1 2
(5 )
R
I I b
R R
R
I I
R R
=
+
=
+
- Chia I thành I
1
và I
2
tỉ lệ nghích với
R
1
và R
2
:
1 2
2 1
I R
I R
=
- Nếu R
2
= 0 thì: I
1
= 0; I
1
= I
=> Hai điểm A, B có U
AB
= 0;
A B
- Nếu
2
R =
(rất lớn): I
2
= 0; I
1
= I
4. Các đoạn mạch thường gặp:
a) Chỉ có mắc nội tiếp.
b) Chỉ có mắc song song.
c) Hỗn tạp tường minh
d) Hỗn tạp không tường minh.
e) Mạch đối xứng.
g) Mạch tuần hoàn.
5. Chú ý:
a) Các điểm nối với nhau bằng cách dây nối(hoặc ampekế) có điện trở không đáng kể
được coi là trùng nhau khi vẽ lại mạch điện.
b) Vôn kế có điện trở vô cùng lớn có thể " tháo ra" khi tính toán.
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý THCS - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý THCS - Người đăng: song-hoang-xuan
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
14 Vietnamese
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý THCS 9 10 93