Ktl-icon-tai-lieu

Tính Toán Sàn

Được đăng lên bởi Thuoc Lao
Số trang: 12 trang   |   Lượt xem: 3045 lần   |   Lượt tải: 2 lần
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN.
1. BỐ TRÍ HỆ LƯỚI DẦM :
· Dựa vào bản vẽ kiến trúc + hệ lưới cột Þ bố trí hệ lưới dầm theo các yêu cầu:
- Đảm bảo tính mỹ thuật.
- Đảm bảo tính hợp lý về mặt kết cấu: các dầm nên bố trí sao cho “nhanh” truyền lực
xuống đất, không nên rối rắm về mặt kết cấu (VD: Dầm D1 gác lên dầm D2; dầm D2
gác lên dầm khung DK; … ).
- Kích thước ô sàn không quá nhỏ cũng không quá lớn (trừ trường hợp yêu cầu về kiến
trúc phải thiết kế ô sàn lớn).
· Với hệ lưới dầm đã bố trí, mặt bằng sàn được chia thành các ô sàn. Ta quan niệm các ô sàn
làm việc độc lập với nhau: tải trọng tác dụng lên ô sàn này không gây ra nội lực trong các ô
sàn lân cận (quan niệm này không được chính xác nhưng được áp dụng vì cách tính đơn giản,
nếu không: cần tính và tổ hợp nội lực trong sàn - xem thêm giáo trình KC BTCT).
Vì quan niệm rằng các ô sàn làm việc độc lập nên ta xét riêng từng ô sàn để tính.
· Tiến hành đánh số thứ tự các ô sàn để tiện tính toán (các ô sàn cùng loại: cùng kích thước;
cùng tải trọng, cùng sơ đồ liên kết thì đánh số trùng nhau). Các sơ đồ tính toán ô sàn xem
giáo trình KCBTCT trang 327.
2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN :
2.1. Tĩnh tải : Dựa vào cấu tạo kiến trúc mặt cắt sàn Þ xác định tĩnh tải tác dụng lên sàn.
· Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn:
hb =

D
.l
m

hb: lấy chẵn cm.

+ Bản loại dầm:

m = 30 ¸ 35.

+ Bản kê 4 cạnh:

m = 40 ¸ 45.

+ Bản console:

m = 10 ¸ 18.

D = 0,8 ¸ 1,4 phụ thuộc tải trọng, tải trọng lớn thì lấy D lớn.
l = l1: kích thước cạnh ngắn của bản.
· Trọng lượng riêng vật liệu: lấy theo thực tế hoặc các sổ tay kết cấu.
VD: BTCT: g = 25 KN/m3.
Vữa XM: g = 16 KN/m3.
Gạch hoa XM ( 200´200´20 ): 0,45 KN/m2.
Gạch men lấy g = 22 KN/m3 hoặc 0,17 KN/m2.
Khối xây gạch đặc: g = 18 KN/m3.
Khối xây gạch ống: g = 15 KN/m3.
BT gạch vỡ: g = 16 KN/m3.
Cửa kính khung gỗ: 0,25 KN/m2.
Cửa kính khung thép: 0,4 KN/m2.
Nguyễn Thạc Vũ - Khoa XD DD&CN

Trang 1/12

Cửa kính khung nhôm: 0,15 KN/m2.
Đá mài : g = 20 KN/m3.
· Hệ số vượt tải n: Tra bảng 1 trang 10 TCVN 2737 - 1995.
· Xác định tải trọng: g =

å n.g .d

( đơn vị KN/m2 )

n : hệ số vượt tải.
g : trọng lượng riêng.
d : chiều dày lớp vật liệu.
Trường hợp có tường hoặc cửa xây trực tiếp trên sàn Þ tính tải trọng đơn vị của tường
(KN/m2), diện tích tường, diện tích cửa ... Þ tổng trọng lượng của tường + cửa. Sau đó chia cho
diện tích ô sàn Þ g phân bố (xem gần đúng phân bố đều trên toàn ô sàn).
2.2. Hoạt tải:
Lấy theo TCVN 2737 - 1995 (Bảng 3 trang 12).
Hệ số vượt tải n lấy theo mục 4.3.3 trang 1...
Nguyn Thc Vũ - Khoa XD DD&CN Trang 1/12
CHƯƠNG 1: NH TOÁN SÀN.
1. B TRÍ H LƯỚI DM :
· Da vào bn v kiến trúc + h lưới ct Þ b trí h lưới dm theo các yêu cu:
- Đảm bo tính m thut.
- Đảm bo tính hp lý v mt kết cu: các dm nên b trí sao cho “nhanh” truyn lc
xung đất, kng nên ri rm v mt kết cu (VD: Dm D1 gác lên dm D2; dm D2
gác lên dm khung DK; … ).
- Kích thước ô n không q nh cũng không q ln (tr trường hp yêu cu v kiến
trúc phi thiết kế ô n ln).
· Vi h lưới dm đã b trí, mt bng n được chia thành các ô sàn. Ta quan nim các ô n
m vic độc lp vi nhau: ti trng tác dng lên ô n này không gây ra ni lc trong các ô
n lân cn (quan nim này kng được chính xác nhưng được áp dng vì cách tính đơn gin,
nếu kng: cn tính và t hp ni lc trong n - xem thêm giáo trình KC BTCT).
quan nim rng các ô n làm vic độc lp nên ta xét riêng tng ô n để tính.
· Tiến hành đánh s th t các ô n để tin tính toán (các ô n cùng loi: ng kích thước;
ng ti trng, cùng sơ đồ liên kết thì đánh s trùng nhau). c sơ đồ tính toán ô sàn xem
giáo trình KCBTCT trang 327.
2. XÁC ĐỊNH TI TRNG TÁC DNG LÊN SÀN :
2.1. Tĩnh ti : Da vào cu to kiến trúc mt ct n Þ xác định tĩnh ti tác dng lên n.
· Sơ b chn chiu dày bn n:
l
m
D
h
b
.=
h
b
: ly chn cm.
+ Bn loi dm: m = 30 ¸ 35.
+ Bn kê 4 cnh: m = 40 ¸ 45.
+ Bn console: m = 10 ¸ 18.
D = 0,8 ¸ 1,4 ph thuc ti trng, ti trng ln thì ly D ln.
l = l
1
: kích thước cnh ngn ca bn.
· Trng lượng riêng vt liu: ly theo thc tế hoc các s tay kết cu.
VD: BTCT: g = 25 KN/m
3
.
Va XM: g = 16 KN/m
3
.
Gch hoa XM ( 200´200´20 ): 0,45 KN/m
2
.
Gch men ly g = 22 KN/m
3
hoc 0,17 KN/m
2
.
Khi xây gch đặc: g = 18 KN/m
3
.
Khi xây gch ng: g = 15 KN/m
3
.
BT gch v: g = 16 KN/m
3
.
Ca kính khung g: 0,25 KN/m
2
.
Ca kính khung thép: 0,4 KN/m
2
.
Tính Toán Sàn - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Tính Toán Sàn - Người đăng: Thuoc Lao
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
12 Vietnamese
Tính Toán Sàn 9 10 738