Ktl-icon-tai-lieu

Tổng ôn môn hóa học

Được đăng lên bởi quyettamdaudaihoc97-gmail-com
Số trang: 3 trang   |   Lượt xem: 1122 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Khoá học TỔNG ÔN môn HOÁ HỌC - Thầy LÊ PHẠM THÀNH (0976.053.496)



TOVC 04. TỔNG ÔN TẬP PHI KIM (Phần I)
Chủ đề 1. Điều chế, tổng hợp phi kim và hợp chất
Ví dụ 1. Có các nhận định sau:
(a) Khí F2 được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF.
(b) Trong phòng thí nghiệm Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với MnO2, to.
(c) Br2 được điều chế chủ yếu từ tro rong biển.
(d) I2 được điều chế chủ yếu từ nước biển.
(e) Trong công nghiệp Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn).
Số nhận định đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Ví dụ 2. Có các nhận định sau:
(a) HF được điều chế chủ yếu từ quặng florit.
(b) Trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm, HCl đều có thể điều chế từ NaCl.
(c) HBr và HI chủ yếu được điều chế từ hợp chất của photpho halogenua.
(d) Trong công nghiệp hiện nay, HCl có thể điều chế bằng phương pháp tổng hợp.
(e) Clorua vôi được điều chế bằng cách sục khí Cl2 vào dung dịch nước vôi trong, ở 30oC.
(g) Để tách riêng KClO3 từ dung dịch có lẫn KCl, người ta dùng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Ví dụ 3. Cho dãy các chất: Cl2, H2, Na, NaOH, NaClO, NaClO3. Chỉ bằng phương pháp điện phân trực tiếp từ
NaCl (dạng tinh thể hoặc dung dịch), có thể điều chế được bao nhiêu chất trong dãy trên ?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Ví dụ 4. Có các nhận định sau:
(a) Các nguyên tố halogen đều có cả tính oxi hoá và tính khử.
(b) Từ F2 đến I2, khả năng phản ứng với H2 giảm dần.
(c) Từ HF đến HI, tính axit và tính khử tăng dần, độ bền phân tử giảm dần.
(d) Từ HClO đến HClO4, tính axit tăng dần, tính oxi hoá giảm dần.
(e) Trong thực tế, nước Gia-ven được sử dụng phổ biến hơn Clorua vôi.
(g) KClO3 là chất có tính oxi hoá mạnh, được dùng sản xuất diêm, pháo hoa…
(h) Chỉ dùng AgNO3 có thể phân biệt các dung dịch riêng biệt không màu: NaF, NaCl, NaBr, NaI.
(i) Chỉ dùng dung dịch NH3 loãng dư có thể tách riêng AgCl từ hỗn hợp AgCl, AgBr, AgI.
Số nhận định đúng là:
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Ví dụ 5. Có các nhận định sau:
(a) Lưu huỳnh và oxi đều có 2 dạng thù hình.
(b) Lưu huỳnh chủ yếu được thu hồi từ khí thải theo phản ứng: 2H2S + SO2  3S + 2H2O.
(c) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí O2 bằng cách nhiệt phân KClO3 (xt: MnO2).
(d) Ozon được dùng làm chất tẩy trắng và chất sát trùng.
(e) Tầng ozon có vai trò ngăn cản các tia tử ngoại, nhưng có nguy cơ bị phá huỷ bởi khí CFC.
(g) Để phân biệt O2 và O3, có thể dùng lá Ag hoặc dung dịch KI/hồ tinh bột.
Số nhận định đúng là:
A. ...
Khoá học TỔNG ÔN môn HOÁ HỌC - Thầy LÊ PHẠM THÀNH (0976.053.496) www.moon.vn
Tham gia trọn vẹn khoá
TỔNG ÔN
LUYỆN Đ
tại www.moon.vn để đạt điểm cao nhất trong kì thi TSĐH !
TOVC 04. TỔNG ÔN TẬP PHI KIM (Phần I)
Chủ đề 1. Điều chế, tổng hợp phi kim và hợp chất
Ví dụ 1. Có các nhận định sau:
(a) Khí F
2
được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF.
(b) Trong phòng thí nghiệm Cl
2
được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với MnO
2
, t
o
.
(c) Br
2
được điều chế chủ yếu từ tro rong biển.
(d) I
2
được điều chế chủ yếu từ nước biển.
(e) Trong công nghiệp Cl
2
được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn).
Số nhận định đúng là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Ví dụ 2. Có các nhận định sau:
(a) HF được điều chế chủ yếu từ quặng florit.
(b) Trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm, HCl đều có thể điều chế từ NaCl.
(c) HBr và HI chủ yếu được điều chế từ hợp chất của photpho halogenua.
(d) Trong công nghiệp hiện nay, HCl có thể điều chế bằng phương pháp tổng hợp.
(e) Clorua vôi được điều chế bằng cách sục khí Cl
2
vào dung dịch nước vôi trong, ở 30
o
C.
(g) Để tách riêng KClO
3
từ dung dịch có lẫn KCl, người ta dùng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Ví dụ 3. Cho dãy các chất: Cl
2
, H
2
, Na, NaOH, NaClO, NaClO
3
. Chbằng phương pháp điện phân trực tiếp từ
NaCl (dạng tinh thể hoặc dung dịch), có thể điều chế được bao nhiêu chất trong dãy trên ?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Ví dụ 4. Có các nhận định sau:
(a) Các nguyên tố halogen đều có cả tính oxi hoá và tính khử.
(b) Từ F
2
đến I
2
, khả năng phản ứng với H
2
giảm dần.
(c) Từ HF đến HI, tính axit và tính khử tăng dần, độ bền phân tử giảm dần.
(d) Từ HClO đến HClO
4
, tính axit tăng dần, tính oxi hoá giảm dần.
(e) Trong thực tế, nước Gia-ven được sử dụng phổ biến hơn Clorua vôi.
(g) KClO
3
là chất có tính oxi hoá mạnh, được dùng sản xuất diêm, pháo hoa…
(h) Chỉ dùng AgNO
3
có thể phân biệt các dung dịch riêng biệt không màu: NaF, NaCl, NaBr, NaI.
(i) Chỉ dùng dung dịch NH
3
loãng dư có thể tách riêng AgCl từ hỗn hợp AgCl, AgBr, AgI.
Số nhận định đúng là:
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Ví dụ 5. Có các nhận định sau:
(a) Lưu huỳnh và oxi đều có 2 dạng thù hình.
(b) Lưu huỳnh chủ yếu được thu hồi từ khí thải theo phản ứng: 2H
2
S + SO
2
3S + 2H
2
O.
(c) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí O
2
bằng cách nhiệt phân KClO
3
(xt: MnO
2
).
(d) Ozon được dùng làm chất tẩy trắng và chất sát trùng.
(e) Tầng ozon có vai trò ngăn cản các tia tử ngoại, nhưng có nguy cơ bị phá huỷ bởi khí CFC.
(g) Để phân biệt O
2
và O
3
, có thể dùng lá Ag hoặc dung dịch KI/hồ tinh bột.
Số nhận định đúng là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Tổng ôn môn hóa học - Trang 2
Tổng ôn môn hóa học - Người đăng: quyettamdaudaihoc97-gmail-com
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
3 Vietnamese
Tổng ôn môn hóa học 9 10 301