Ktl-icon-tai-lieu

GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Được đăng lên bởi nguyentrong-bang
Số trang: 485 trang   |   Lượt xem: 8566 lần   |   Lượt tải: 61 lần
II I - GI ẢI THÍ C H N ỘI D UN G, KẾT C ẤU VÀ PHƯ ƠN G PHÁP GHI
C HÉP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
LOẠI TÀI KHOẢN I

TÀI SẢN NGẮN HẠN
Loại tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến
động tăng, giảm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu
và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn
trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng
đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn bằng tiền; Các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho và các tài sản ngắn
hạn khác.
Thuộc loại tài khoản này còn bao gồm tài khoản chi sự nghiệp.
Hạch toán kế toán tài sản ngắn hạn cần lưu ý:
1. Kế toán các loại tài sản thuộc tài sản ngắn hạn phải tuân thủ các
nguyên tắc đánh giá giá trị quy định cho từng loại tài sản: Vốn bằng tiền, đầu tư
ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, các khoản cầm cố, ký cược,
ký quỹ ngắn hạn, hàng tồn kho…
2. Đối với các loại tài sản ngắn hạn thuộc nhóm đầu tư ngắn hạn, các tài
khoản nợ phải thu, hàng tồn kho được đánh giá và phản ánh giá trị trên các tài
khoản kế toán theo giá gốc. Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thuần có thể thực
hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì được lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, đối với các khoản phải thu đã được phân loại là khoản nợ phải thu
khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được thì được lập dự phòng phải thu
khó đòi.
Khoản dự phòng giảm giá, dự phòng phải thu khó đòi không được ghi
trực tiếp vào các tài sản ngắn hạn mà phải phản ánh trên một tài khoản riêng (Tài
khoản dự phòng) và được ghi chép, xử lý theo quy định của chế độ tài chính hiện
hành.
Tài khoản dự phòng giảm giá, dự phòng phải thu khó đòi về tài sản ngắn
hạn được sử dụng để điều chỉnh giá trị ghi sổ kế toán của tài sản ngắn hạn nhằm

251

xác định được giá trị thuần có thể thực hiện được của các tài sản ngắn hạn trên
Bảng Cân đối kế toán.
Loại tài khoản Tài sản ngắn hạn có 24 tài khoản, chia thành 6 nhóm:
Nhóm Tài khoản 11 – Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
- Tài khoản 111 - Tiền mặt;
- Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng;
- Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển.
Nhóm Tài khoản 12 - Đầu tư tài chính ngắn hạn, có 3 tài khoản:
- Tài khoản 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn;
- Tài khoản 128 - Đầu tư ngắn hạn khác;
- Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
Nhóm ...
Có TK 111 (1112) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 Doanh thu hot đng tài cnh (Lãi t giá hi đoái).
Đồng thời ghi đơn n TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
- Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp, hoặc khi
vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận n nội bộ, bằng ngoại tệ,
căn cứ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK có liên quan (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có các TK 331,311,341,342,336,…(Theo tỷ giá hối đoái tại
ngày giao dịch).
b) Khi thanh toán nợ phải trả (Nợ phải tr người bán, nợ vay ngắn hạn,
vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ,…):
- Nếu phát sinh l t giá hi đoái trong giao dch thanh toán n phi tr, ghi:
N các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (T giá ghi s kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn n TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
- Nếu phát sinh lãi t giá hi đoái trong giao dch thanh toán n phi tr, ghi:
N các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, (T giá ghi s kế toán)
Có TK 515 Doanh thu hot đng tài cnh (Lãi tgiá hi đoái)
Có TK 111 (1112) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên TK 007 -Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập kc bng ngoại t tiền mt, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch
BQLNH)
Có các TK 511, 515, 711,... (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá
giao dịch BQLNH).
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 -Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
d) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu của khách hàng,
phải thu nội bộ,…):
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu
bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 111 (1112) (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138,... (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 -Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng
CĐKT).
262
GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN - Trang 13
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN - Người đăng: nguyentrong-bang
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
485 Vietnamese
GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 9 10 13