Ktl-icon-tai-lieu

học Excel cơ bản

Được đăng lên bởi Mèo Lười
Số trang: 63 trang   |   Lượt xem: 2278 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Bài giảng Microsoft Excel

Khởi động Excel







C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng
trên nền
màn hình (Destop).
C2: Kích chuột vào biểu tượng của Excel trên
thanh Microsoft Office Shortcut Bar ở góc trên
bên phải nền màn hình.
C3: Menu Start/Programs/Microsoft Excel
…

2

Cửa sổ làm việc của Excel

3

Mở một tệp trắng mới (New)





C1: Kích chuột vào biểu tượng New
Toolbar.
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N
C3: Vào menu File/New…/Workbook

trên

4

Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa (Open)




C1: Kích chuột vào biểu tượng Open
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O
C3: Vào menu File/Open…

trên Toolbar.


1. Chọn nơi chứa tệp
2. Chọn tệp cần mở
3. Bấm nút Open
để mở tệp

Bấm nút
Cancel để hủy
lệnh mở tệp
5

Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)


C1: Kích chuột vào biểu tượng Save

trên Toolbar.



C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S.



C3: Vào menu File/Save.



Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp hiện
tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước (có cảm
giác là Excel không thực hiện việc gì).



Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại
Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên
tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.
6

Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác (Save As)




Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại,
tệp mới được tạo ra có cùng nội dung với tệp cũ.
Vào menu File/Save As...


1. Chọn nơi ghi tệp
2. Gõ tên mới cho tệp
3. Bấm nút
Save để ghi tệp

Bấm nút
Cancel để hủy
lệnh ghi tệp
7

Thoát khỏi Excel (Exit)
C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
 C2: Kích chuột vào nút Close
ở góc trên cùng
bên phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.
 C3: Vào menu File/Exit
 Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1
Message Box, chọn:


Yes: ghi tệp trước khi thoát,
 No: thoát không ghi tệp,
 Cancel: huỷ lệnh thoát.


8

Địa chỉ ô và miền







Địa chỉ ô và địa chỉ miền chủ yếu được dùng trong
các công thức để lấy dữ liệu tương ứng.
Địa chỉ ô bao gồm:
Địa chỉ tương đối: gồm tên cột và tên hàng. Ví dụ:
A15, C43.
Địa chỉ tuyệt đối: thêm dấu $ trước tên cột và/hoặc
tên hàng nếu muốn cố định phần đó. Ví dụ: $A3,
B$4, $C$5.
Địa chỉ tương đối thay đổi khi sao chép công thức,
địa chỉ tuyệt đối thì không.
9

Địa chỉ ô và miền (tiếp)



Miền là một nhóm ô liền kề nhau.
Địa chỉ miền được khai báo theo cách:
Địa chỉ ô cao trái : Địa chỉ ô thấp phải
Ví dụ: A3:A6
B2:D5
$C$5:$D$8

10

Dịch chuyển con trỏ ô



Dùng chuột kích vào ô.
Gõ phím F5 (Ctrl+G), gõ địa chỉ ô cần đến vào
khung Reference, bấm nút OK.

Gõ địa chỉ ô
muốn đến



Dùng các phím...
Bài giảng Microsoft Excel
học Excel cơ bản - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
học Excel cơ bản - Người đăng: Mèo Lười
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
63 Vietnamese
học Excel cơ bản 9 10 569