Ktl-icon-tai-lieu

Kế toán thuế cho doanh nghiệp

Được đăng lên bởi Phạm Ngọc Trường
Số trang: 44 trang   |   Lượt xem: 1748 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Chương X

Kế toán thuế
A. Các quy định chung về kế toán thuế
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước liên quan đến thuế có 2 loại:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ hoặc hoàn lại phát sinh ở doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước phát sinh ở các doanh nghiệp.
I. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì toàn bộ
thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT sẽ được khấu trừ.
Để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh
nghiệp, kế toán sử dụng TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Nội dung, kết cấu, nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế GTGT được khấu trừ phản ánh ở
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ được trình bày ở Phần B mục II - Kế toán thuế GTGT.
II. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các
khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN trong kỳ kế toán năm, kế toán sử dụng TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào NSNN.
Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào NSNN.
Trong trường hợp cá biệt, TK 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333
phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có
thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái
thu.
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
- TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp:
TK 3331 có 2 TK cấp 3:
+ TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
1

+ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
- TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
- TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
- TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân
- TK 3336 - Thuế tài nguyờn
- TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- TK 3338 - Các loại thuế khác
- TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
B. Kế toán Thuế giá trị ...
Chương X
Kế toán thuế
A. Các quy định chung về kế toán thuế
Quan h gia doanh nghip vi Nhà nưc liên quan đến thuế có 2 loi:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ hoặc hoàn lại phát sinh doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước phát sinh ở các doanh nghiệp.
I. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì toàn bộ
thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT sẽ được khấu trừ.
Để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh
nghiệp, kế toán sử dụng TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Nội dung, kết cấu, nguyên tắc phương pháp kế toán thuế GTGT được khấu trừ phản ánh
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ được trình bày ở Phần B mục II - Kế toán thuế GTGT.
II. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí các
khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN trong kỳ kế toán năm, kế toán sử dụng TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- S thuế, phí, lphí các khon khác phải np vào NSNN.
Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào NSNN.
Trong trường hợp biệt, TK 333 thể số bên Nợ. Số bên Nợ (nếu có) của TK 333
phản ánh số thuế các khoản đã nộp lớn hơn số thuế các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc
thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái
thu.
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
- TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp:
TK 3331 có 2 TK cấp 3:
+ TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
1
Kế toán thuế cho doanh nghiệp - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Kế toán thuế cho doanh nghiệp - Người đăng: Phạm Ngọc Trường
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
44 Vietnamese
Kế toán thuế cho doanh nghiệp 9 10 336