Ktl-icon-tai-lieu

Kiểm toán

Được đăng lên bởi vuthilinhla
Số trang: 12 trang   |   Lượt xem: 809 lần   |   Lượt tải: 0 lần
1. Đối với báo cáo kiểm toán loại chấp nhận từng phần, người sử
dụng BCTC nên hiểu rằng:
a. KTV không thể nhận xét về toàn bộ BCTC
b. Có một vấn đề chưa rõ ràng xảy ra sau ngày kết thúc niên độ,
nhưng trước ngày ký BCKT
c. Khái niệm hoạt động liên tục có thể bị vi phạm
d. 3 câu trên đều sai
ĐÁP ÁN: D
2. Kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm toán loại “Ý kiến từ bỏ”
khi:
a. Có sự vi phạm trọng yếu các chuẩn mực kế toán trong trình
bày BCTC
b. Có sự thay đổi quan trong về chính sách kế toán của đơn vị
c. Có những nghi vấn trọng yếu về các thông tin tài chính và
KTV không thể kiểm tra
d. 3 câu trên đều đúng
ĐÁP ÁN: D
3. Thư trả lời của khách hàng xác nhận đồng ý về số nợ đó là bằng
chứng về:
a. Khả năng thu hồi về món nợ
b. Khoản phải thu đó được đánh giá đúng
c. Thời hạn trả món nợ đó được ghi nhận đúng
d. Tất cả đều sai
ĐÁP ÁN: D
4. Trường hợp nào sau đây tạo rủi ro tiềm tàng cho khoản mục
doanh thu:
a. Ghi sót các hóa đơn vào sổ kế toán
b. Đơn vị mới đưa vào sử dụng một phần mềm vi tính để theo dõi
doanh thu
c. Do bị cạnh tranh nên doanh nghiệp chấp nhận đổi lại hàng
hoặc trả lại tiền khi khách hàng yêu cầu
d. Tất cả đều sai
ĐÁP ÁN: C

5. Ngay trước ngày kết thúc kiểm toán, một khách hàng chủ chốt của
đơn vị bị hỏa hoạn và đơn vị cho rằng điều này có ảnh hưởng đến
tình hình tài chính của mình, KTV cần:
a. Khai báo trên BCKT
b. Yêu cầu đơn vị khai báo trên BCTC
c. Khuyên đơn vị điều chỉnh lại BCTC
d. Ngưng phát hành lại BCKT cho đến khi biết rõ phạm vi ảnh
hưởng của vấn đề trên đối với BCTC
ĐÁP ÁN: B
6. Trong các bằng chứng sau đây, bằng chứng nào có độ tin cậy thấp
nhất:
a. Hóa đơn của nhà cung cấp
b. Hóa đơn bán hàng của đơn vị
c. Những cuộc trao đổi với nhân viên của đơn vị
d. Thư xác nhận của ngân hàng
ĐÁP ÁN: C
7. Thí dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ:
a. Kiểm toán các đơn vị phụ thuộc vào việc chấp hành các quy
chế
b. Kiểm toán của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp
c. Kiểm toán của doanh nghiệp theo yêu cầu của ngân hàng về
việc chấp hành các điều khoản của hợp đồng tín dụng
d. Kiểm toán để đánh giá hiệu quả hoạt động của một phân
xưởng
ĐÁP ÁN: D
8. KTV kiểm tra việc cộng dồn trong bảng số dư chi tiết các khoản
phải trả, và đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết đó là thủ tục nhằm đạt
mục tiêu kiểm toán:
a. Sự ghi chép chính xác
b. Sự đầy đủ
c. Sự phát sinh
d. Trình bày và khai báo
ĐÁP ÁN: A
9. Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì
a. Rủi ro kiểm toán ở khoản mục đó sẽ giảm đi

b. Rủi ro phát hiện sẽ thấp
c. R...
1. Đối với báo cáo kiểm toán loại chấp nhận từng phần, người sử
dụng BCTC nên hiểu rằng:
a. KTV không thể nhận xét về toàn bộ BCTC
b. Có một vấn đề chưa rõ ràng xảy ra sau ngày kết thúc niên độ,
nhưng trước ngày ký BCKT
c. Khái niệm hoạt động liên tục có thể bị vi phạm
d. 3 câu trên đều sai
ĐÁP ÁN: D
2. Kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm toán loại “Ý kiến từ bỏ”
khi:
a. Có sự vi phạm trọng yếu các chuẩn mực kế toán trong trình
bày BCTC
b. Có sự thay đổi quan trong về chính sách kế toán của đơn vị
c. Có những nghi vấn trọng yếu về các thông tin tài chính và
KTV không thể kiểm tra
d. 3 câu trên đều đúng
ĐÁP ÁN: D
3. Thư trả lời của khách hàng xác nhận đồng ý về số nợ đó là bằng
chứng về:
a. Khả năng thu hồi về món nợ
b. Khoản phải thu đó được đánh giá đúng
c. Thời hạn trả món nợ đó được ghi nhận đúng
d. Tất cả đều sai
ĐÁP ÁN: D
4. Trường hợp nào sau đây tạo rủi ro tiềm tàng cho khoản mục
doanh thu:
a. Ghi sót các hóa đơn vào sổ kế toán
b. Đơn vị mới đưa vào sử dụng một phần mềm vi tính để theo dõi
doanh thu
c. Do bị cạnh tranh nên doanh nghiệp chấp nhận đổi lại hàng
hoặc trả lại tiền khi khách hàng yêu cầu
d. Tất cả đều sai
ĐÁP ÁN: C
Kiểm toán - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Kiểm toán - Người đăng: vuthilinhla
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
12 Vietnamese
Kiểm toán 9 10 166