Ktl-icon-tai-lieu

Bài tập cấu tạo nguyên tử

Được đăng lên bởi thanhthuysphk55
Số trang: 6 trang   |   Lượt xem: 945 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Chuyên đề 1. NGUYÊN TỬ
BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Dạng 1. Tính bán kính nguyên tử, khối lượng riêng:
Bài 1. Nguyên tử kẽm có bán kính là r = 1,35.10-10m, có khối lượng nguyên tử là 54 u.
a) Tìm khối lượng riêng của nguyên tử sắt.
b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính r = 2.10 -15m.
Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.
Đáp án : a) d = 10 g/cm 3 b) 2.1039 u hay 3,32.1015 gam (hơn 3 tỉ tấn).
Bài 2. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi, biết thể tích của một mol canxi bằng 25,87cm 3. Biết trong tinh thể, nguyên
tử canxi chỉ chiếm 75% thể tích, còn lại là các khe trống.
Đáp án : r = 1,97.10 -8 cm.
Bài 3. Xác định bán kính gần đúng của Ca, Fe và Au nếu tỉ khối (khối lượng riêng) của các kim loại đó lần lượt là 1,55 ; 7,9 ;
19,3. Cho Ca = 40,08; Fe = 55,935; Au = 196,97.
Đáp án : rCa = 1,97.10-8 cm; rAu = 1,44. 10-8cm; rFe = 1,28. 10-8cm.
0
Bài 4. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Au ở 20 C biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3, và giả thiết
trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích, phần còn lại là những khe rỗng. Cho khối lượng
nguyên tử Au là 196,97.
Đáp án : rAu = 1,44.10-8 cm.
Dạng 2. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
Bài 1. Tính thành phần % các đồng vị của C biết C ở trạng thái tự nhiên có 2 đồng vị bền là 612C, 136C. Biết nguyên tử khối
trung bình của C là 12,011.
Đ/S bài 1: 98,9% và 1,1%
Đ/S bài 2: 3581Br
79
Bài 2. Brom có 2 đồng vị bền trong đó đồng vị 35 Br chiếm 54,5%. Tìm đồng vị thứ 2 biết NTKTB của Brom là 79,91.
Bài 3. Đồng trong tự nhiên có 2 đồng vị 6529Cu, 6329Cu với tỷ số 63Cu/ 65Cu = 105/ 245.Tính nguyên tử khối của Cu. Đ/S: 64,4
35
37
Bài 4. Cho 2 đồng vị hidro với tỷ lệ phần trăm số nguyên tử 11 H (99%) , 12 H (1%) và 17 Cl (75,53%),17 Cl (24,47%) .
a)Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo ra từ 2 loại đồng vị của 2 nguyên tố đó? Tính phân tử khối của mỗi loại
đồng vị nói trên.
Bài 5. Nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân nguyên tử X có 35p. Đồng vị thứ nhất có 44 nơtron.
Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron. Tính nguyên tử khối trung bình của X?
Bài 6. Một thanh đồng chứa 2 mol Cu. Trong thanh đồng đó có 2 loại đvị là 6329Cu và 6529Cu với hàm lượng tương ứng là 25%
và 75%. Hỏi thanh đồng đó nặng bao nhiêu gam?
Đ/S: 129
Bài 7. NTKTB của Ag là 107,87. Trong tự nhiên Ag có 2 đồng vị, trong đó 10947Ag chiếm 44%. Xác định số khối và viết k...
Chuyên đề 1. NGUYÊN TỬ
BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Dạng 1. Tính bán kính nguyên tử, khối lượng riêng:
Bài 1. Nguyên tử kẽm có bán kính là r = 1,35.10
-10
m, có khối lượng nguyên tử là 54 u.
a) Tìm khối lượng riêng của nguyên tử sắt.
b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính r = 2.10
-15
m.
Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm. Đáp án : a) d = 10 g/cm
3
b) 2.10
39
u hay 3,32.10
15
gam (hơn 3 tỉ tấn).
Bài 2. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi, biết thể tích của một mol canxi bằng 25,87cm
3
. Biết trong tinh thể, nguyên
tử canxi chỉ chiếm 75% thể tích, còn lại là các khe trống. Đáp án : r = 1,97.10
-8
cm.
Bài 3. Xác định bán kính gần đúng của Ca, Fe và Au nếu tỉ khối (khối lượng riêng) của các kim loại đó lần lượt là 1,55 ; 7,9 ;
19,3. Cho Ca = 40,08; Fe = 55,935; Au = 196,97. Đáp án : r
Ca
= 1,97.10
-8
cm; r
Au
= 1,44. 10
-8
cm; r
Fe
= 1,28. 10
-8
cm.
Bài 4. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Au ở 20
0
C biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm
3
, và giả thiết
trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích, phần còn lại là những khe rỗng. Cho khối lượng
nguyên tử Au là 196,97. Đáp án : r
Au
= 1,44.10
-8
cm.
Dạng 2. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
Bài 1. Tính thành phần % các đồng vị của C biết C ở trạng thái tự nhiên có 2 đồng vị bền là
6
12
C,
13
6
C. Biết nguyên tử khối
trung bình của C là 12,011. Đ/S bài 1: 98,9% và 1,1% Đ/S bài 2:
35
81
Br
Bài 2. Brom có 2 đồng vị bền trong đó đồng vị
35
79
Br chiếm 54,5%. Tìm đồng vị thứ 2 biết NTKTB của Brom là 79,91.
Bài 3. Đồng trong tự nhiên có 2 đồng vị
65
29
Cu,
63
29
Cu với tỷ số
63
Cu/
65
Cu = 105/ 245.Tính nguyên tử khối của Cu. Đ/S: 64,4
Bài 4. Cho 2 đồng vị hidro với tỷ lệ phần trăm số nguyên tử
%)99(
1
1
H
,
%)1(
2
1
H
%)47,24(%),53,75(
37
17
35
17
ClCl
.
a)Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo ra từ 2 loại đồng vị của 2 nguyên tố đó? Tính phân tử khối của mỗi loại
đồng vị nói trên.
Bài 5. Nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân nguyên tử X có 35p. Đồng vị thứ nhất có 44 nơtron.
Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron. Tính nguyên tử khối trung bình của X?
Bài 6. Một thanh đồng chứa 2 mol Cu. Trong thanh đồng đó có 2 loại đvị là
63
29
Cu và
65
29
Cu với hàm lượng tương ứng là 25%
và 75%. Hỏi thanh đồng đó nặng bao nhiêu gam? Đ/S: 129
Bài 7. NTKTB của Ag là 107,87. Trong tự nhiên Ag có 2 đồng vị, trong đó
109
47
Ag chiếm 44%. Xác định số khối và viết kí
hiệu nguyên tử của đồng vị còn lại. Đ/S:
107
47
Ag
Bài 8. Đồng có 2 đồng vị
63
29
Cu và
65
29
Cu. Khối lượng nguyên tử trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm
của mỗi loại đồng vị tồn tại trong tự nhiên. Đáp án : 27% và 37%.
Dạng 3. Bài toán liên quan đến số lượng các loại hạt:
Bài 1. Xác định cấu tạo hạt (tìm số electron, số proton, số nơtron), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết:
a) Tổng số hạt là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt.
b) Tổng số hạt là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.
c) Tổng số hạt là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm.
d) Tổng số hạt là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện.
Bài 2. Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số
hạt p, n, e và số khối của R? Đ/S: Na
Bài 3. Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 và có số khối là 80. Tìm điện tích hạt nhân của R?
Bài 4. Tổng số hạt trong nguyên tử R là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Tìm số p, n, e và điện
tích hạt nhân của R ?
Tổng hạt trong ion:
Bài 5. Một cation R
3+
có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tìm số p, e, n trong R
3+
?
Bài 6. Trong anion X
3-
tổng số hạt là 111, số e bằng 48% số khối. Tìm số p, n, e và số khối của X
3-
?
Bài 7. Một kim loại M có khối lượng là 54. Tổng số các hạt trong M
2+
là 78. Tìm các loại hạt của R
Tổng hạt trong hợp chất và ion đa nguyên tử:
Bài 8. Một hợp chất ion tạo ra từ ion M
+
và ion X
2-
. Trong phân tử M
2
X, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của M
+
lớn hơn số khối của X
2-
là 23. Tổng số hạt cơ bản trong M
+
nhiều hơn trong
X
2-
là 31. Tìm đthn, số khối của M và X. Tìm công thức phân tử của M
2
X.
Bài 9. Cho hợp chất MX
3
. Trong phân tử MX
3
, tổng số hạt cơ bản là 196 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 8 hạt.
a. Xác định hợp chất MX
3
? b. Viết cấu hình e của M và X?
1
Bài tập cấu tạo nguyên tử - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Bài tập cấu tạo nguyên tử - Người đăng: thanhthuysphk55
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
6 Vietnamese
Bài tập cấu tạo nguyên tử 9 10 883