Ktl-icon-tai-lieu

Bài tập điện phân

Được đăng lên bởi vuminhduc59
Số trang: 2 trang   |   Lượt xem: 330 lần   |   Lượt tải: 0 lần
BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN
Câu 1: Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về
A. anot, ở đây chúng bị khử.
B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá.
C. catot, ở đây chúng bị khử.
D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá.
Câu 2: Trong quá trình điện phân dd AgNO3 (các điện cực trơ), ở cực âm xảy ra phản ứng nào
sau đây?
A. Ag  Ag+ + 1e.
B. Ag+ + 1e  Ag.
+
C. 2H2O  4H + O2 + 4e.
D. 2H2O + 2e  H2 + 2OH –
Câu 3: Trong quá trình điện phân dd CuSO4 (các điên cực trơ), ở anot xảy ra phản ứng
A. oxi hoá ion SO4 2 – .
B. khử ion SO4 2 – .
C. oxi hoá phân tử nước .
D. oxi hoá phân tử nước.
Câu 4: Điện phân nóng chảy có màng ngăn 4,75 gam một muối clorua kim loại M hoá trị n, ở
anot thu được 1,12 lit khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Kim loại M là
A. Na.
B. K.
C. Mg.
D. Ca.
Câu 5: Điện phân nóng chảy một muối của kim loại M với cường độ dòng điện là 10A, thời gian
điện phân là 80 phút 25 giây, thu được 0,25 mol kim loại M ở catot. Số oxi hoá của kim loại M
trong muối là
A. + 1.
B. + 2.
C. + 3.
D. +4.
Câu 6: Điện phân dd AgNO3 với điện cực trơ (graphit), thời gian điện phân là 14 phút 15 giây,
cường độ dòng điện không đổi 0,8A. Khối lượng Ag thu được ở catot và thể tích khí thoát ra ở
anot là
A. 0,756 g; 39,2 ml.
B. 0,567 g; 39,2 ml.
C. 0,756 g; 40,0 ml.
D. 0,675 g; 40,0 ml.
Câu 7: Điện phân 200 ml dung dịch có chứa hai muối Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng
điện là 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian 2 giờ, khối lượng catot
khi đó tăng thêm 3,44 gam. Nồng độ mol Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch lần lượt là
A. 1M, 1M.
B. 1M, 2M.
C. 2M, 1M.
D. 2M, 3M.
Câu 8: Điện phân dung dịch AgNO3 trong thời gian 12 phút với cường độ dòng điện là 0,804
ampe. Để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân, cần dùng 2,5 ml dd
NaCl 0,4M.
Khối lượng Ag thu được ở catot và khối lượng AgNO3 có trong dung dịch ban đầu lần lượt là
A. 0,468 g; 1,20 g.
B. 0,468 g; 1,19 g.
C. 0,648 g; 1,19 g.
D. 0,846 g; 1,50 g.
Câu 9: Điện phân 100 ml dung dịch có hoà tan 13,5 gam CuCl2 và 14,9 gam KCl (có màng ngăn
và điện cực trơ) với thời gian 2 giờ, cường độ dòng điện 5,1 A. Dung dịch sau điện phân pha
loãng được 200 ml. Nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau điện phân là
A. [KOH] = 0,9M, [KCl] = 0,1M
B. [KOH] = 0,8M, [KCl] = 0,2M.
C. [KOH] = 0,7M, [KCl] = 0,3M.
D. [KOH] = 0,6M, [KCl] = 0,4M.
Câu 10: Điện phân dung dịch NaOH (điện cực trơ) với cường độ dòng điện 10A trong thời gian
268 giờ. Sau điện phân còn lại 100 gam ddNaOH 24%. Nồng độ % của ddNaOH trước ...
BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN
Câu 1: Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về
A. anot, ở đây chúng bị khử.
B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá.
C. catot, ở đây chúng bị khử.
D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá.
Câu 2: Trong quá trình điện phân dd AgNO
3
(các điện cực trơ), ở cực âm xảy ra phản ứng nào
sau đây?
A. Ag
Ag
+
+ 1e. B. Ag
+
+ 1e
Ag.
C. 2H
2
O
4H
+
+ O
2
+ 4e. D. 2H
2
O + 2e
H
2
+ 2OH
Câu 3: Trong quá trình điện phân dd CuSO
4
(các điên cực trơ), ở anot xảy ra phản ứng
A. oxi hoá ion SO
4
2 –
. B. khử ion SO
4
2 –
.
C. oxi hoá phân tử nước
. D. oxi hoá phân tử nước.
Câu 4: Điện phân nóng chảy có màng ngăn 4,75 gam một muối clorua kim loại M hoá trị n, ở
anot thu được 1,12 lit khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Kim loại M là
A. Na. B. K. C. Mg. D. Ca.
Câu 5: Điện phân nóng chảy một muối của kim loại M với cường độ dòng điện là 10A, thời gian
điện phân là 80 phút 25 giây, thu được 0,25 mol kim loại M ở catot. Số oxi hoá của kim loại M
trong muối là
A. + 1. B. + 2. C. + 3. D. +4.
Câu 6: Điện phân dd AgNO
3
với điện cực trơ (graphit), thời gian điện phân là 14 phút 15 giây,
cường độ dòng điện không đổi 0,8A. Khối lượng Ag thu được ở catot và thể tích khí thoát ra ở
anot là
A. 0,756 g; 39,2 ml. B. 0,567 g; 39,2 ml.
C. 0,756 g; 40,0 ml. D. 0,675 g; 40,0 ml.
Câu 7: Điện phân 200 ml dung dịch có chứa hai muối Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
với cường độ dòng
điện là 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian 2 giờ, khối lượng catot
khi đó tăng thêm 3,44 gam. Nồng độ mol Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
trong dung dịch lần lượt là
A. 1M, 1M. B. 1M, 2M. C. 2M, 1M. D. 2M, 3M.
Câu 8: Điện phân dung dịch AgNO
3
trong thời gian 12 phút với cường độ dòng điện là 0,804
ampe. Để làm kết tủa hết ion Ag
+
còn lại trong dung dịch sau điện phân, cần dùng 2,5 ml dd
NaCl 0,4M.
Khối lượng Ag thu được ở catot và khối lượng AgNO
3
có trong dung dịch ban đầu lần lượt là
A. 0,468 g; 1,20 g. B. 0,468 g; 1,19 g.
C. 0,648 g; 1,19 g. D. 0,846 g; 1,50 g.
Câu 9: Điện phân 100 ml dung dịch có hoà tan 13,5 gam CuCl
2
và 14,9 gam KCl (có màng ngăn
và điện cực trơ) với thời gian 2 giờ, cường độ dòng điện 5,1 A. Dung dịch sau điện phân pha
loãng được 200 ml. Nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau điện phân là
A. [KOH] = 0,9M, [KCl] = 0,1M
B. [KOH] = 0,8M, [KCl] = 0,2M.
C. [KOH] = 0,7M, [KCl] = 0,3M.
D. [KOH] = 0,6M, [KCl] = 0,4M.
Câu 10: Điện phân dung dịch NaOH (điện cực trơ) với cường độ dòng điện 10A trong thời gian
268 giờ. Sau điện phân còn lại 100 gam ddNaOH 24%. Nồng độ % của ddNaOH trước điện phân
A. 24%. B. 2,4%. C. 36%. D. 3,6%.
Câu 11: Để phủ 2,16 Ag lên bề mặt một vật bằng đồng bằng phương pháp mạ điện, người điện
phân dung dịch với catot là vật bằng đồng và anot là thanh bạc. Dung dịch trong bình điện phân
là ddAgNO
3
. Cường độ dòng điện là I = 2A. Thời gian điện phân là
A. 16 phút 05 giây. B. 16 giờ 05 phút.
C. 1 giờ 05 phút. D. 16 phút 50 giây.
Bài tập điện phân - Trang 2
Bài tập điện phân - Người đăng: vuminhduc59
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
2 Vietnamese
Bài tập điện phân 9 10 858