Ktl-icon-tai-lieu

Bài tập Hydroxit lưỡng tính

Được đăng lên bởi Phong Phạm Thanh
Số trang: 3 trang   |   Lượt xem: 1678 lần   |   Lượt tải: 0 lần
BÀI TẬP HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
I. Lý thuyết cần nắm:
1. Chất lưỡng tính
Là chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+
Ví dụ: Các oxit lưỡng tính (Al2O3, ZnO, Cr2O3,…), các hiđroxit lưỡng tính (Al(OH) 3, Zn(OH)2, Pb(OH)2,
Cr(OH)3…), các muối axit (của axit yếu): NaHCO3, Na2HPO4…, các muối amoni của axit yếu như: (NH4)2CO3,
CH3COONH4…
Lưu ý: - Một chất lưỡng tính thì tác dụng được với đồng thời cả axit và bazơ tuy nhiên điều ngược lại thì
chưa chắc đúng.
Ví dụ: Al(OH)3 là chất lưỡng tính nên
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Na2CO3 vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ nhưng Na2CO3 không phải là chất lưỡng tính
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + 2NaOH
- Các kim loại có oxit và hiđroxit lưỡng tính (như: Al, Zn, Cr…) phản ứng được với cả dung dịch axit
và dung dịch kiềm mạnh
Ví dụ:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
2. Tính chất của muối NaAlO2 (Natri aluminat) và Na2ZnO2 (Natri zincat)
Các muối NaAlO2 và Na2ZnO2 là các muối của axit yếu Al(OH) 3 và Zn(OH)2. Do đó dung dịch các muối này
có môi trường bazơ mạnh. Khi thêm axit mạnh vào dung dịch các muối này sẽ xuất hiện kết tủa do axit mạnh đẩy
axit yếu là Al(OH)3 và Zn(OH)2 ra khỏi muối và tạo thành kết tủa.
Ví dụ 1:
NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3
Nếu dư HCl thì:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Ví dụ 2:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3
Các phản ứng của Zn(OH)2, Na2ZnO2 hoàn toàn tương tự như của Al(OH)3 và NaAlO2
Lưu ý: Các kim loại, oxit kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ Be và Mg) tác dụng với H2O tạo ra các dung dịch bazơ
kiềm. Do đó cần lưu ý, khi cho kim loại kiềm hoặc kiềm thổ (ví dụ Na) vào dung dịch chứa Al3+, Zn2+…thì:
2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2
Sau đó:
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 và Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
II. Bài tập
1. Bài tập định hướng
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn m gam bột nhôm vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí Y
(không màu). Thêm từ từ dung dịch NaOH vào X thu được kết tủa Z và dung dịch E. Lọc tách kết tủa Z rồi đem
nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Sục khí CO 2 dư vào dung dịch E thì thu
được kết tủa Z. Xác định thành phần của X, Y, Z, E, G. Viết các PTHH xảy ra?
Bài 2: Nêu hiện tượng xảy ra, viết PTHH xảy ra trong các trường hợp sau:
a. Thêm từ từ đến dư dung dịch chứa NaOH vào dung dịch AlCl3
b. Thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa Na2ZnO2
c. Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 d. Cho kim loại Na vào dung ...
BÀI TẬP HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
I. Lý thuyết cần nắm:
1. Chất lưỡng tính
Là chất vừa có khả năng cho proton H
+
, vừa có khả năng nhận proton H
+
dụ: Các oxit lưỡng tính (Al
2
O
3
, ZnO, Cr
2
O
3
,…), các hiđroxit lưỡng tính (Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Pb(OH)
2
,
Cr(OH)
3
…), các muối axit (của axit yếu): NaHCO
3
, Na
2
HPO
4
…, các muối amoni của axit yếu như: (NH
4
)
2
CO
3
,
CH
3
COONH
4
Lưu ý: - Một chất lưỡng tính thì tác dụng được với đồng thời cả axit bazơ tuy nhiên điều ngược lại thì
chưa chắc đúng.
Ví dụ: Al(OH)
3
là chất lưỡng tính nên
Al(OH)
3
+ 3HCl → AlCl
3
+ 3H
2
O
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2
+ 2H
2
O
Na
2
CO
3
vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ nhưng Na
2
CO
3
không phải là chất lưỡng tính
Na
2
CO
3
+ 2HCl → 2NaCl + CO
2
+ H
2
O
Na
2
CO
3
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
↓ + 2NaOH
- Các kim loại có oxit và hiđroxit lưỡng tính (như: Al, Zn, Cr…) phản ứng được với cả dung dịch axit
và dung dịch kiềm mạnh
Ví dụ: 2Al + 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
2Al + 2NaOH + 2H
2
O → 2NaAlO
2
+ 3H
2
2. Tính chất của muối NaAlO
2
(Natri aluminat) và Na
2
ZnO
2
(Natri zincat)
Các muối NaAlO
2
Na
2
ZnO
2
là các muối của axit yếu Al(OH)
3
Zn(OH)
2
. Do đó dung dịch các muối này
có môi trường bazơ mạnh. Khi thêm axit mạnh vào dung dịch các muối này sẽ xuất hiện kết tủa do axit mạnh đẩy
axit yếu là Al(OH)
3
và Zn(OH)
2
ra khỏi muối và tạo thành kết tủa.
Ví dụ 1: NaAlO
2
+ HCl + H
2
O → NaCl + Al(OH)
3
Nếu dư HCl thì: Al(OH)
3
+ 3HCl → AlCl
3
+ 3H
2
O
Ví dụ 2: NaAlO
2
+ CO
2
+ 2H
2
O → NaHCO
3
+ Al(OH)
3
Các phản ứng của Zn(OH)
2
, Na
2
ZnO
2
hoàn toàn tương tự như của Al(OH)
3
và NaAlO
2
Lưu ý: Các kim loại, oxit kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ Be và Mg) tác dụng với H
2
O tạo ra các dung dịch bazơ
kiềm. Do đó cần lưu ý, khi cho kim loại kiềm hoặc kiềm thổ (ví dụ Na) vào dung dịch chứa Al
3+
, Zn
2+
…thì:
2Na + 2H
2
O → 2Na
+
+ 2OH
-
+ H
2
Sau đó: Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3
và Al(OH)
3
+ OH
-
→ AlO
2
-
+ 2H
2
O
II. Bài tập
1. Bài tập định hướng
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn m gam bột nhôm vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí Y
(không màu). Thêm từ từ dung dịch NaOH vào X thu được kết tủa Z và dung dịch E. Lọc tách kết tủa Z rồi đem
nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Sục khí CO
2
vào dung dịch E thì thu
được kết tủa Z. Xác định thành phần của X, Y, Z, E, G. Viết các PTHH xảy ra?
Bài 2: Nêu hiện tượng xảy ra, viết PTHH xảy ra trong các trường hợp sau:
a. Thêm từ từ đến dư dung dịch chứa NaOH vào dung dịch AlCl
3
b. Thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa Na
2
ZnO
2
c. Sục khí CO
2
dư vào dung dịch NaAlO
2
d. Cho kim loại Na vào dung dịch chứa AlCl
3
Bài 3: Thêm 0,35 mol NaOH vào dung dịch X chứa 0,1 mol AlCl
3
. Tính khối lượng kết tủa thu được?
Bài 4: Thêm 200 mL dung dịch A chứa NaOH 0,3M và Ba(OH)
2
0,025M vào 200 mL dung dịch Al(NO
3
)
3
0,1M
thu được kết tủa B. Lọc, tách B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất
rắn D. Tính m?
Bài 5: Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào 100 mL dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,1M thấy xuất hiện 1,17 gam kết tủa
keo trắng. Tính V?
Bài 6: Thêm 200 mL dung dịch X chứa NaOH 0,1M KOH a M vào 100 mL dung dịch chứa Al
2
(SO
4
)
3
0,1M.
Sau phản ứng thu được 0,78 gam chất kết tủa keo trắng. Tính a?
Bài 7: Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)
2
0,1M tác dụng với 100 mL dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,1M. Sau phản ứng khối
lượng kết tủa tạo thành là?
Bài 8: Cho 200 mL dung dịch X chứa Ba(OH)
2
0,1M và KOH 0,15M vào 100 mL dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,1M. Sau
phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m?
Bài tập hiđroxit lưỡng tính
Bài tập Hydroxit lưỡng tính - Trang 2
Bài tập Hydroxit lưỡng tính - Người đăng: Phong Phạm Thanh
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
3 Vietnamese
Bài tập Hydroxit lưỡng tính 9 10 16