Ktl-icon-tai-lieu

Bài tập sinh hóa

Được đăng lên bởi lelananh0706
Số trang: 4 trang   |   Lượt xem: 561 lần   |   Lượt tải: 2 lần
BÀI TẬP SINH HÓA CƠ SỞ
PHẦN-1
Chương -1: NƯỚC VÀ DUNG DỊCH ĐỆM
1. Xác định pH của dung dịch axít lactic có nồng độ 10 mM, biết ion lactate có nồng độ 87 mM và
pKa của acid này là 3.9.
(Đáp số: 4,8)
2. Xác định pH của dung dịch hỗn hợp 0,2 M axít axetic và 0,1 M Na-acetate biết axít acetic có
pKa là 4,76.
(Đáp số: 4,5)
3. Xác định pH của dịch dạ dày biết rằng lấy 10 ml dịch này định phân bằng 0,1 N NaOH đến trung
tính thì hết 7,2 ml xút.
(Đáp số: 1,14 )
4. Xác định pH của dung dịch 0,12 M NH4Cl và 0,03M NaOH biết pKa của NH4+/NH3 = 9,25.
(Đáp số: 8,77)
5. Xác định lượng acetylcholine (chất dẫn truyền thần kinh) trong 15 ml dung dịch có pH = 7,65,
biết khi thêm enzym acetylchloinestease thì pH đo được là 6,87 và phản ứng thuỷ phân xúc tác
bởi enzym xảy ra như hình dưới đây.
(Đáp số: 1.68*10-9 mole)

Chương -2: AMINO ACID, PEPTIDE VÀ PROTEIN
1. Trong phương pháp phân tích aminoacid bằng điện di giấy, người ta chấm hỗn hợp Asp, Cys và
Lys vào giữa bản giấy hình chữ nhật và nhúng 2 đầu bản giấy đó trong dung dịch đệm có pH 6.5.
Hãy xác định hướng dịch chuyển về 2 điện cực của từng amino acid khi cho điện trường đi qua.
2. Xác định mối quan hệ của các thành phần dung dịch ở các giai đoạn từ (I) đến (V) trong đồ thị
đã cho của quá trình chuẩn độ 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 với dung dịch 2M
NaOH.
Với mỗi trường hợp dưới đây, hãy xác định vị trí nào (từ I-V) là phù hợp và giải thích.
a- Glycine tồn tại ở trạng thái ưu thế là +H3N-CH2-COOH
b- Điện tích trung bình của glycine là +1/2
c- Một nửa số nhóm amino đã bị ion hóa
d- Giá trị pH cân bằng với pKa của nhóm carboxyl
e- Giá trị pH cân bằng với pKa của nhóm amino đã được proton hóa
f- Vùng đạt khả năng đệm tốt nhất

g- Độ tích điện trung bình của glycine bằng 0
h- Nhóm carboxyl được trung hòa hoàn tòan
i- Nhóm amino bị proton hóa (+H3N-) được trung hòa hoàn toàn
j- Trạng thái chiếm ưu thế là +H3N-CH2-COOk- Độ tích điện trung bình của glycine là -1
l- Glycine tồn tại ở 2 trạng thái +H3N-CH2-COOH và +H3N-CH2-COO- với tỷ lệ 50:50
m- Giá trị pH trùng với điểm đẳng điện (pI)
n- Những vùng pH không thích hợp cho vai trò làm dung dịch đệm

3. Glycine là amino acid được dùng nhiều để làm đệm trong nghiên cứu do có khả năng proton hóa
của nhóm amine (R-NH2) thành R–NH3+ với pKa là 9.6.

Hỏi:
1. Trong dung dịch 0,1 M glycine ở pH 9,0, dạng R-NH3+ chiếm bao nhiêu phần?
2. Cần bao nhiêu dung dịch 5M KOH để thêm vào 1 lít glycine có nồng độ 0,1M ở pH 9,0
để thu được dung dịch có pH 10?
(Đáp số: 10,3 ml)

3. Khi mà ...
BÀI T P SINH HÓA C S Ơ
PH N-1
Ch ng -1: ươ N C VÀ DUNG D CH MƯỚ ĐỆ
1. Xác định pH của dung dịch axít lactic có nồng độ 10 mM, biết ion lactate có nồng độ 87 mM và
pKa của acid này là 3.9. (Đáp số: 4,8)
2. Xác định pH của dung dịch hỗn hợp 0,2 M axít axetic và 0,1 M Na-acetate biết axít acetic có
pKa là 4,76. (Đáp số: 4,5)
3. Xác định pH của dịch dạ dày biết rằng lấy 10 ml dịch này định phân bằng 0,1 N NaOH đến trung
tính thì hết 7,2 ml xút. (Đáp số: 1,14 )
4. Xác định pH của dung dịch 0,12 M NH
4
Cl và 0,03M NaOH biết pK
a
của NH
4
+
/NH
3
= 9,25.
(Đáp số: 8,77)
5. Xác định lượng acetylcholine (chất dẫn truyền thần kinh) trong 15 ml dung dịch có pH = 7,65,
biết khi thêm enzym acetylchloinestease thì pH đo được là 6,87 và phản ứng thuỷ phân xúc tác
bởi enzym xảy ra như hình dưới đây. (Đáp số: 1.68*10
-9
mole)
Ch ng -2: ươ AMINO ACID, PEPTIDE VÀ PROTEIN
1. Trong phương pháp phân tích aminoacid bằng điện di giấy, người ta chấm hỗn hợp Asp, Cys và
Lys vào giữa bản giấy hình chữ nhật và nhúng 2 đầu bản giấy đó trong dung dịch đệm có pH 6.5.
Hãy xác định hướng dịch chuyển về 2 điện cực của từng amino acid khi cho điện trường đi qua.
2. Xác định mối quan hệ của các thành phần dung dịch ở các giai đoạn từ (I) đến (V) trong đồ thị
đã cho của quá trình chuẩn độ 100ml dung dịch glycine 0,1M ở pH 1.72 với dung dịch 2M
NaOH.
Với mỗi trường hợp dưới đây, hãy xác định vị trí nào (từ I-V) là phù hợp và giải thích.
a- Glycine tồn tại ở trạng thái ưu thế là
+
H
3
N-CH
2
-COOH
b- Điện tích trung bình của glycine là +1/2
c- Một nửa số nhóm amino đã bị ion hóa
d- Giá trị pH cân bằng với pK
a
của nhóm carboxyl
e- Giá trị pH cân bằng với pK
a
của nhóm amino đã được proton hóa
f- Vùng đạt khả năng đệm tốt nhất
Bài tập sinh hóa - Trang 2
Bài tập sinh hóa - Người đăng: lelananh0706
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
4 Vietnamese
Bài tập sinh hóa 9 10 36