Ktl-icon-tai-lieu

Giáo trình vi sinh vật học (Phần 12)

Được đăng lên bởi bai-tap-lon
Số trang: 52 trang   |   Lượt xem: 1480 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Chương 17.
GIẢI PHÓNG VÀ BẢO TOÀN NĂNG
LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Biên soạn: Nguyễn Đình Quyến, Nguyễn Lân Dũng
17.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TRAO ĐỔI CHẤT
Sau khi đã đề cập đến các nguyên tắc cơ bản của nhiệt động học, chu trình năng
lượng và vai trò của ATP như đồng tiền năng lượng, bản chất và chức năng của các
enzyme cũng như việc điều chỉnh hoạt tính enzyme trong chương này chúng ta sẽ bàn về
trao đổi chất. Trao đổi chất là tổng số các phản ứng hóa học diễn ra bên trong tế bào nhờ
có dòng năng lượng và sự tham gia của các enzyme. Trao đổi chất có thể được chia thành
hai phần chủ yếu: dị hoá (catabolism) và đồng hoá (anabolism). Trong dị hoá các phân tử
lớn hơn và phức tạp hơn bị bẻ vỡ thành các phân tử nhỏ hơn và đơn giản hơn đồng thời
năng lượng được giải phóng. Một phần năng lượng này được giữ lại và tạo thành công,
phần còn lại thoát ra ở dạng nhiệt. Sau đó, năng lượng giữ lại có thể được dùng trong
đồng hoá là giai đoạn sau của trao đổi chất. Đồng hoá là việc tổng hợp các phân tử phức
tạp từ các phân tử đơn giản hơn và cần năng lượng. Quá trình đồng hoá sử dụng năng
lượng để làm tăng trật tự của một hệ thống.
Mặc dù việc phân chia trao đổi chất thành hai phần chủ yếu là tiện lợi và được sử
dụng phổ biến, tuy nhiên, cần nhớ rằng, không phải tất cả các quá trình sản sinh năng
lượng đều phù hợp với định nghĩa nói trên về sự dị hoá nếu như định nghĩa này không
được mở rộng bao gồm cả các quá trình không có sự phân giải các phân tử hữu cơ phức
tạp. Theo nghĩa rộng hơn các vi sinh vật thường sử dụng một trong ba nguồn năng lượng.
Vi sinh vật quang dưỡng thu nhận năng lượng bức xạ từ mặt trời (Hình 17.1). Vi sinh vật
hoá dưỡng hữu cơ oxy hoá các phân tử hữu cơ để giải phóng năng lượng, trái lại các vi
sinh vật hoá dưỡng vô cơ lại sử dụng các chất dinh dưỡng vô cơ làm nguồn năng lượng.

QUANG DƯỠNG

HÓA DƯỠNG HỮU CƠ
Oxy hóa
hợp
chất
Chất hữu
hữu
cơ
cơ khử

HÓA DƯỠNG VÔ CƠ
Chất hữu cơ Chất hữu
khử
cơ oxy hóa

Hóa năng

Công

Hình 17.1: Các nguồn năng luợng được sử dụng bởi vi sinh vật
Hầu hết vi sinh vật sử dụng 1 trong 3 nguồn năng luợng. Các vi sinh vật quang dưỡng
thu nhận năng luợng bức xạ từ mặt trời nhờ các sắc tố như bacteriocholorophyll và
cholorophyll. Các vi sinh vật hóa dưỡng oxy hóa các chất dinh dưỡng hữu cơ và vô cơ khử để
giải phóng và thu nhận năng luợng. Hóa năng dẫn xuất từ 3 nguồn này sẽ được dùng để sản ra
công. (Theo: Prescott và cs, 2005)

Vi sinh vật không chỉ khác nhau về nguồn năng lượng mà còn khác nhau về các
chất nhận electron được sử dụng ở các...
Chương 17.
GII PHÓNG VÀ BO TOÀN NĂNG
LƯỢNG VI SINH VT
Biên son: Nguyn Đình Quyến, Nguyn Lân Dũng
17.1. ĐẠI CƯƠNG V TRAO ĐỔI CHT
Sau khi đã đề cp đến các nguyên tc cơ bn ca nhit động hc, chu trình năng
lượng và vai trò ca ATP như đồng tin năng lượng, bn cht và chc năng ca các
enzyme cũng như vic điu chnh hot tính enzyme trong chương này chúng ta s bàn v
trao đổi cht. Trao đổi cht là tng s các phn ng hóa h
c din ra bên trong tế bào nh
có dòng năng lượng và s tham gia ca các enzyme. Trao đổi cht có th được chia thành
hai phn ch yếu: d hoá (catabolism) và đồng hoá (anabolism). Trong d hoá các phân t
ln hơn và phc tp hơn b b v thành các phân t nh hơn và đơn gin hơn đồng thi
năng lượng được gii phóng. Mt phn năng lượng này được gi li và to thành công,
phn còn l
i thoát ra dng nhit. Sau đó, năng lượng gi li có th được dùng trong
đồng hoá là giai đon sau ca trao đổi cht. Đồng hoá là vic tng hp các phân t phc
tp t các phân t đơn gin hơn và cn năng lượng. Quá trình đồng hoá s dng năng
lượng để làm tăng trt t ca mt h thng.
Mc dù vic phân chia trao đổi cht thành hai ph
n ch yếu là tin li và đưc s
dng ph biến, tuy nhiên, cn nh rng, không phi tt c các quá trình sn sinh năng
lượng đều phù hp vi định nghĩa nói trên v s d hoá nếu như định nghĩa này không
được m rng bao gm c các quá trình không có s phân gii các phân t hu cơ phc
tp. Theo nghĩa rng hơn các vi sinh vt thường s d
ng mt trong ba ngun năng lượng.
Vi sinh vt quang dưỡng thu nhn năng lượng bc x t mt tri (Hình 17.1). Vi sinh vt
hoá dưỡng hu cơ oxy hoá các phân t hu cơ để gii phóng năng lượng, trái li các vi
sinh vt hoá dưỡng vô cơ li s dng các cht dinh dưỡng vô cơ làm ngun năng lượng.
Giáo trình vi sinh vật học (Phần 12) - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Giáo trình vi sinh vật học (Phần 12) - Người đăng: bai-tap-lon
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
52 Vietnamese
Giáo trình vi sinh vật học (Phần 12) 9 10 929