Ktl-icon-tai-lieu

Hoá học hữu cơ 12 Luyện thi Đại học

Được đăng lên bởi WayofLife1601
Số trang: 25 trang   |   Lượt xem: 6306 lần   |   Lượt tải: 3 lần
GV: Hà Quốc Huy – SĐT: 0988.898.108
Từ Liêm - Hà Nội

CHUYÊN ĐỀ : ESTE – LIPIT
Câu 1: Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2)
Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COO-; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức
phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2 ; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este. Các nhận định đúng là :
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (1), (2), (4).
D. (2), (3), (4).
Câu 2: Hợp chất nào sau đây là este ?
A. CH3CH2Cl.
B. HCOOC6H5.
C. CH3CH2ONO2. D. Tất cả đều đúng.
Câu 3: Chất nào dưới đây không phải là este ?
A. HCOOC6H5.
B. HCOOCH3.
C. CH3COOH.
D. CH3COOCH3.
Câu 4: Chất nào sau đây không phải là este ?
A. HCOOCH3.
B. C2H5OC2H5.
C. CH3COOC2H5. D. C3H5(COOCH3)3.
Câu 5: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X
là :
A. C2H5COOH.
B. HO–C2H4–CHO. C. CH3COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 6: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây :
(1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH3 ; (3) HCOOC2H5 ; (4) CH3COOH ;
(5) CH3OCOC2H3 ; (6) HOOCCH2CH2OH ; (7) CH3OOC–COOC2H5.
Những chất thuộc loại este là :
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (2), (3), (5), (7).
C. (1), (2), (4), (6), (7).
D. (1), (2), (3), (6), (7).
Câu 7: Điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat HCOOCH3 ?
A. Có CTPT C2H4O2.
B. Là đồng đẳng của axit axetic.
C. Là đồng phân của axit axetic.
D. Là hợp chất este.
Câu 8: Este mạch hở có công thức tổng quát là :
A. CnH2n+2-2a-2bO2b. B. CnH2n - 2O2.
C. CnH2n + 2-2bO2b. D. CnH2nO2.
Câu 9: Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là :
A. CnH2nOz.
B. RCOOR’.
C. CnH2n -2O2.
D. Rb(COO)abR’a.
Câu 10: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là :
A. CnH2nO2 (n  2).
B. CnH2n - 2O2 (n  2).
C. CnH2n + 2O2 (n  2).
D. CnH2nO (n  2).
Câu 11: Este no, đơn chức, đơn vòng có công thức tổng quát là :
A. CnH2nO2 (n  2).
B. CnH2n - 2O2 (n  2).
C. CnH2n + 2O2 (n  2).
D. CnH2nO (n  2).
Câu 12: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no,
có một liên kết đôi C=C, đơn chức là :
A. CnH2nO2.
B. CnH2n+2O2.
C. CnH2n-2O2.
D. CnH2n+1O2.
Câu 13: Este tạo bởi axit no đơn chức, mạch hở và ancol no 2 chức, mạch hở có công thức tổng quát
là:
A. CnH2n(OH)2-x(OCOCmH2m+1)x.
B. CnH2n-4O4.
C. (CnH2n+1COO)2CmH2m.
D. CnH2nO4.
Câu 14: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức và axit cacboxylic không no, có
một liên kết đôi C=C, đơn chức là :
A. CnH2n-2O4.
B. CnH2n+2O2.
C. ...
GV: Hà Quốc Huy – SĐT: 0988.898.108
Từ Liêm - Hà Nội
CHUYÊN ĐỀ : ESTE – LIPIT
Câu 1: các nhận định sau : (1) Este sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic ancol; (2)
Este hợp chất hữu trong phân tử nhóm –COO-; (3) Este no, đơn chức, mạch hở công thức
phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2 ; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este. Các nhận định đúng là :
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (4).
C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4).
Câu 2: Hợp chất nào sau đây là este ?
A. CH3CH2Cl. B. HCOOC6H5. C. CH3CH2ONO2. D. Tất cả đều đúng.
Câu 3: Chất nào dưới đây không phải là este ?
A. HCOOC6H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOH. D. CH3COOCH3.
Câu 4: Chất nào sau đây không phải là este ?
A. HCOOCH3. B. C2H5OC2H5. C. CH3COOC2H5. D. C3H5(COOCH3)3.
Câu 5: Chất X có ng thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X
là :
A. C2H5COOH. B. HO–C2H4–CHO. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5.
Câu 6: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây :
(1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH3 ; (3) HCOOC2H5 ; (4) CH3COOH ;
(5) CH3OCOC2H3 ; (6) HOOCCH2CH2OH ; (7) CH3OOC–COOC2H5.
Những chất thuộc loại este là :
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6). B. (1), (2), (3), (5), (7).
C. (1), (2), (4), (6), (7). D. (1), (2), (3), (6), (7).
Câu 7: Điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat HCOOCH3 ?
A. Có CTPT C2H4O2. B. Là đồng đẳng của axit axetic.
C. Là đồng phân của axit axetic. D. Là hợp chất este.
Câu 8: Este mạch hở có công thức tổng quát là :
A. CnH2n+2-2a-2bO2b. B. CnH2n - 2O2. C. CnH2n + 2-2bO2b. D. CnH2nO2.
Câu 9: Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là :
A. CnH2nOz. B. RCOOR’. C. CnH2n -2O2. D. R
b
(COO)
ab
R’
a
.
Câu 10: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là :
A. CnH2nO2 (n
2). B. CnH2n - 2O2 (n
2).
C. CnH2n + 2O2 (n
2). D. CnH2nO (n
2).
Câu 11: Este no, đơn chức, đơn vòng có công thức tổng quát là :
A. CnH2nO2 (n
2). B. CnH2n - 2O2 (n
2).
C. CnH2n + 2O2 (n
2). D. CnH2nO (n
2).
Câu 12: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no,
có một liên kết đôi C=C, đơn chức là :
A. CnH2nO2. B. CnH2n+2O2. C. CnH2n-2O2. D. CnH2n+1O2.
Câu 13: Este tạo bởi axit no đơn chức, mạch hở ancol no 2 chức, mạch hở công thức tổng quát
là:
A. CnH2n(OH)2-x(OCOCmH2m+1)x. B. CnH2n-4O4.
C. (CnH2n+1COO)2CmH2m. D. CnH2nO4.
Câu 14: ng thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức và axit cacboxylic không no, có
một liên kết đôi C=C, đơn chức là :
A. CnH2n-2O4. B. CnH2n+2O2. C. CnH2n-6O4. D. CnH2n+1O2.
Câu 15: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no 2 chức axit cacboxylic thuộc dãy
đồng đẳng của axit benzoic là :
A. CnH2n-18O4. B. CnH2nO2. C. CnH2n-6O4. D. CnH2n-2O2.
Câu 16: Hợp chất hữu cơ mạch hở A có CTPT C3H6O2. A có thể là :
A. Axit hay este đơn chức no. B. Ancol 2 chức có 1 liên kết pi.
C. Xeton hay anđehit no 2 chức. D. Tất cả đều đúng.
Câu 17: Hợp chất hữu cơ mạch hở A có CTPT C4H8O2. A có thể là :
1
Hoá học hữu cơ 12 Luyện thi Đại học - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Hoá học hữu cơ 12 Luyện thi Đại học - Người đăng: WayofLife1601
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
25 Vietnamese
Hoá học hữu cơ 12 Luyện thi Đại học 9 10 692