Ktl-icon-tai-lieu

Nguyên phân giảm phân

Được đăng lên bởi Tu La Thảo
Số trang: 2 trang   |   Lượt xem: 181 lần   |   Lượt tải: 0 lần
I- CHU KỲ TẾ BÀO
-

Chu kì tế bào: là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào, gồm kì trung gian và các kì
của quá trình nguyên phân.
Kì trung gian:
+ Pha G1: tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
+ Pha S: nhân đôi ADN tạo NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động.
+ Pha G2: hoàn thiện quá trình chuẩn bị cho nguyên phân.

II- QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
-

Kì đầu: Các NST kép co xoắn, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện.
Kì giữa: Các NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo,
thoi phân bào dính vào 2 phía của NST tại tâm động.
Kì sau: Các crômatit tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế
bào.
Kì cuối: NST dần dãn xoắn, màng nhân dần xuất hiện. Tế bào chất phân chia tạo
thành 2 tế bào con.
Tính số NST, số cromatit, số tâm động qua các kì nguyên phân
Kì trung
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
gian
Số NST
0
0
0
4n
2n
đơn
Sô NST
2n
2n
2n
0
0
kép
Số
4n
4n
4n
0
0
crômatit
Số tâm
2n
2n
2n
4n
2n
động

III- GIẢM PHÂN
Giảm phân I
-

Kì trung gian tương tự nguyên phân.
Kì đầu I: Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng. Sau tiếp hợp
các NST dần co xoắn lại. Thoi phân bào hình thành. Màng nhân và nhân con tiêu
biến.
Kì giữa I: NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào.
Kì sau I: mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo dây tơ phân bào về một
cực của tế bào.
Kì cuối I: NST kép dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi phân bào tiêu
biến. Tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa.

Giảm phân II

-

Kì trung gian diễn ra nhanh do không có sự nhân đôi của NST.
Các kì phân bào tương tự nguyên phân.
Kết quả của quá trình giảm phân từ 1 tế bào mẹ cho ra 4 tế bào con có số lượng NST
giảm đi một nửa.

Tính số NST, số cromatit, số tâm động qua các kì giảm phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Kì
Kì
Kì
Kì
Kì
Kì
Kì
Kì
Kì
trung
đầu I giữa I sau I cuối I đầu II giữa II sau II cuối II
gian
Số NST
0
0
0
0
0
0
0
2n
n
đơn
Sô NST
2n
2n
2n
2n
n
n
n
0
0
kép
Số
4n
4n
4n
4n
2n
2n
2n
0
0
crômatit
Số tâm
2n
2n
2n
2n
n
n
n
2n
n
động

...
I- CHU KỲ TẾ BÀO
- Chu kì tế bào: khoảng thời gian giữa hai lần phân bào, gồm kì trung gian và các kì
của quá trình nguyên phân.
- Kì trung gian:
+ Pha G1: tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng.
+ Pha S: nhân đôi ADN tạo NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động.
+ Pha G2: hoàn thiện quá trình chuẩn bị cho nguyên phân.
II- QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
- Kì đầu: Các NST kép co xoắn, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện.
- Kì giữa: Các NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo,
thoi phân bào dính vào 2 phía của NST tại tâm động.
- sau: Các crômatit tách nhau ra di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế
bào.
- cuối: NST dần dãn xoắn, màng nhân dần xuất hiện. Tế bào chất phân chia tạo
thành 2 tế bào con.
Tính số NST, số cromatit, số tâm động qua các kì nguyên phân
Kì trung
gian
Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Số NST
đơn
0 0 0 4n 2n
Sô NST
kép
2n 2n 2n 0 0
Số
crômatit
4n 4n 4n 0 0
Số tâm
động
2n 2n 2n 4n 2n
III- GIẢM PHÂN
Giảm phân I
- Kì trung gian tương tự nguyên phân.
- đầu I: sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng. Sau tiếp hợp
các NST dần co xoắn lại. Thoi phân bào hình thành. Màng nhân nhân con tiêu
biến.
- Kì giữa I: NST kép co xoắn cực đại tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào.
- sau I: mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo dây phân bào về một
cực của tế bào.
- Kì cuối I: NST kép dãn xoắn, màng nhân nhân con xuất hiện, thoi phân bào tiêu
biến. Tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa.
Giảm phân II
Nguyên phân giảm phân - Trang 2
Nguyên phân giảm phân - Người đăng: Tu La Thảo
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
2 Vietnamese
Nguyên phân giảm phân 9 10 55