Ktl-icon-tai-lieu

ÔN TẬP CHƯƠNG II SINH THÁI HỌC (TN có đáp án)

Được đăng lên bởi Huynh Bao Ngoc
Số trang: 3 trang   |   Lượt xem: 326 lần   |   Lượt tải: 0 lần
ÔN TẬP CHƯƠNG II SINH THÁI HỌC (TN có đáp án)
ÔN TẬP CHƯƠNG II SINH THÁI HỌC
Câu 1: Các loài sinh vật sống trong phá Tam Giang - Cầu Hai được gọi là
A. quần xã sinh vật.
B. nhóm sinh vật phân giải.
C. các quần thể cá.
D. nhóm sinh vật dị dưỡng.
Câu 2: Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm
A. loài đặc trưng.
B. loài ưu thế.
C. độ phong phú.
D. số lượng loài, số lượng cá thể trong loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.
Câu 3: Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
A. Sự phân bố của các loài trong không gian.
B. Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
C. Nhóm tuổi.
D. Tỉ lệ giới tính.
Câu 4: Độ đa dạng của một quần xã biểu hiện ở
A. thành phần loài.
B. mật độ cá thể.
C. kiểu phân bố cá thể.
D. các kiểu hình của các cá thể.
Câu 5: Loài đặc trưng trong quần xã là
A. loài chỉ có ở một quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.
B. loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.
C. loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
D. loài phân bố ở trung tâm quần xã.
Câu 6: Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài
A. tiên phong.
B. ổn định.
C. đặc trưng.
D. ưu thế.
Câu 7: Ví dụ nào sau đây không phải là loài đặc trưng?
A. Cây tràm ở rừng U Minh.
B. Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo.
C. Cá chép ở Hồ Tây.
D. Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.
Câu 8: Nguyên nhân loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã sinh vật
A. vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
C. vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
D. vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Câu 9: Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa
A. tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
B. tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
C. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
D. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Câu 10: Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ
A. hợp tác.
B. kí sinh.
C. cộng sinh.
D. hội sinh.
Câu 11: Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu
hiện của mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hợp tác.
C. cạnh tranh.
D. hội sinh.
Câu 12: Quan hệ hội sinh là
A. hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.

B. hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.
C. hai loài sống với nhau g...
ÔN TẬP CHƯƠNG II SINH THÁI HỌC (TN có đáp án)
ÔN TẬP CHƯƠNG II SINH THÁI HỌC
Câu 1: Các loài sinh vật sống trong phá Tam Giang - Cầu Hai được gọi là
A. quần xã sinh vật. B. nhóm sinh vật phân giải.
C. các quần thể cá. D. nhóm sinh vật dị dưỡng.
Câu 2: Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm
A. loài đặc trưng. B. loài ưu thế.
C. độ phong phú. D. số lượng loài, số lượng cá thể trong loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.
Câu 3: Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
A. Sự phân bố của các loài trong không gian.
B. Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
C. Nhóm tuổi.
D. Tỉ lệ giới tính.
Câu 4: Độ đa dạng của một quần xã biểu hiện ở
A. thành phần loài. B. mật độ cá thể.
C. kiểu phân bố cá thể. D. các kiểu hình của các cá thể.
Câu 5: Loài đặc trưng trong quần xã là
A. loài chỉ có ở một quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.
B. loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.
C. loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
D. loài phân bố ở trung tâm quần xã.
Câu 6: Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài
A. tiên phong. B. ổn định. C. đặc trưng. D. ưu thế.
Câu 7: Ví dụ nào sau đây không phải là loài đặc trưng?
A. Cây tràm ở rừng U Minh. B. Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo.
C. Cá chép ở Hồ Tây. D. Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.
Câu 8: Nguyên nhân loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã sinh vật
A. vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
C. vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
D. vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Câu 9: Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa
A. tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
B. tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
C. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
D. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Câu 10: Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ
A. hợp tác. B. kí sinh. C. cộng sinh. D. hội sinh.
Câu 11: Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu
hiện của mối quan hệ
A. cộng sinh. B. hợp tác. C. cạnh tranh. D. hội sinh.
Câu 12: Quan hệ hội sinh là
A. hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.
ÔN TẬP CHƯƠNG II SINH THÁI HỌC (TN có đáp án) - Trang 2
ÔN TẬP CHƯƠNG II SINH THÁI HỌC (TN có đáp án) - Người đăng: Huynh Bao Ngoc
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
3 Vietnamese
ÔN TẬP CHƯƠNG II SINH THÁI HỌC (TN có đáp án) 9 10 754