Ktl-icon-tai-lieu

QTTB TRUYỀN KHỐI CHƯƠNG 5

Được đăng lên bởi Nhan Bình
Số trang: 12 trang   |   Lượt xem: 1255 lần   |   Lượt tải: 1 lần
LOGO
Môn học

QTTB TRUYỀN KHỐI
CHƯƠNG 5

LOGO

I. Khái Niệm

Chương 5

 Định nghĩa
Hấp phụ là quá trình hút các chất trên bề mặt các
vật liệu xốp nhờ các lực bề mặt.
 Vật liệu xốp được gọi là chất hấp phụ
 Chất bị hút gọi là chất bị hấp phụ

I. Khái Niệm

Chương 5

Ứng dụng
 Tách các chất tan (điện ly và không điện ly) ra khỏi
dung dịch
 Tách các khí có hàm lượng thấp ra khỏi hỗn hợp
 Tẩy màu, tẩy mùi
 Xử lý nước thải, khí thải
 Tách không khí: tách O2 được 95%, N2 được 99%
 Sản xuất chất xúc tác

I. Khái Niệm

Chương 5

Phân loại
Hấp phụ hóa học: do lực hóa trị gây nên tạo thành các hợp chất
khá bền trên bề mặt nên khó nhả hoặc chuyển phân tử thành các
nguyên tử
Hấp phụ vật lý: do lực hút phân tử Van der Waals tác dụng
trong khoảng không gian gần sát bề mặt

Các giai đoạn hấp phụ
Giai đoạn I: khuếch tán từ môi trường lỏng đến bề mặt chất hạt
chất hấp phụ.
Giai đoạn II: khuếch tán theo các mao quản đến bề mặt
Giai đoạn III: tương tác hấp phụ

II. Chất Hấp Phụ Công Nghiệp

Chương 5

1. Cấu trúc xốp của chất hấp phụ
 Yêu cầu đối với chất hấp phụ
 Có bề mặt riêng lớn
 Có các mao quản đủ lớn để các phân tử hấp phụ
được đến bề mặt nhưng cũng cần đủ nhỏ để loại các
phân tử khác xâm nhập ⇒ có tính chọn lọc
 Có thể hoàn nguyên dễ dàng
 Tuổi thọ cao (khả năng hấp phụ)
 Bề cơ để chịu được rung động và va đập

II. Chất Hấp Phụ Công Nghiệp

Chương 5

1. Cấu trúc xốp của chất hấp phụ
 Phân loại cấu trúc xốp
 Mao quản nhỏ: chưa hình thành dạng hình học của
mao quản, chỉ là không gian giữa các phân tử, có
kích thước từ 0÷15A
 Mao quản trung bình: loại này chiếm nhiều nhất, tạo
ra thành phần chính bề mặt hấp phụ. Loại này diễn ra
cả hấp phụ và ngưng tụ mao quản
 Mao quản lớn: loại này tạo ra hệ thống vận tải chất
rất tốt, làm tăng vận tốc hấp phụ, thường dùng tốt
trong các cột sắc ký.

II. Chất Hấp Phụ Công Nghiệp

Chương 5

2. Than hoạt tính
Được chế tạo từ các nguyên liệu giàu Cacbon. Quá trình sản
xuất gồm 2 giai đoạn: than hóa và hoạt hóa.
•Than hóa nhờ quá trình nhiệt phân
•Hoạt hóa bằng cách oxy hóa chọn lọc ở 800÷1000oC trong
môi trường chứa hơi nước hoặc khí CO2
Than có nhiều loại, trong đó loại giàu mao quản nhỏ dùng tốt
cho các quá trình hấp phụ khí, kèm hiệu quả khi hấp phụ các chất
hữu cơ. Than giàu mao quản trung bình thường dùng hấp phụ trong
dung dịch.
Than hoạt tính thường dùng ở 2 dạng: dạng bột dùng khi năng
suất nhỏ, dạng viên dễ hoàn nguyên nên dùng cho năng suất lớn
Nhược điểm lớn nhất của than là dễ cháy và có th...