Ktl-icon-tai-lieu

Thiết bị bù trong HTĐ

Được đăng lên bởi Cuong Nguyen Van
Số trang: 15 trang   |   Lượt xem: 866 lần   |   Lượt tải: 3 lần
Thiết Bị Bù Công Suất Phản Kháng

I-

Ý nghĩa việc bù công suất phản kháng:
Tổn thất điện áp của lưới điện phụ thuộc rất nhiều vào công
suất truyền tải và thông số đường dây. Khi vận hành phải
đảm bảo sao cho sự thay đổi điện áp tại từng vị trí trên lưới
so với định mức nằm trong phạm vi điện áp cho phép.
Trong lưới truyền tải điện, chúng ta sử dụng các thiết bị bù
(Tụ bù ngang, tụ bù dọc, kháng bù ngang ) nhằm mục đích
cải thiện điện áp các nút, ngoài ra việc bù công suất còn có
thêm ý nghĩa:
- Tăng khả năng tải của đường dây
- Cải thiện tính ổn định của điện áp các nút
- Phân bố lại công suất phản kháng trong hệ thống dẫn đến
giảm tổn thất hệ thống
- Tăng độ dự trữ ổn định của hệ thống

II- Nguyên lý bù:
Sơ đồ mô phỏng đường dây truyền tải như sau:

Tổn thất điện áp trên đường dây truyền tải được tính theo
công thức:
sU= (P.R + Q.X)/U
Trong đó :
- P là công suất tác dụng được truyền trên đường dây
- R là thành phần điện trở của đường dây
- Q là công suất phản kháng được truyền trên đường dây
- X là thành phần điện kháng của đường dây
- U là điện áp tại đầu đường dây
Căn cứ vào công thức trên, chúng ta thấy rằng :

II-

Nếu thay đổi P thì sU thay đổi nhưng P lớn hay nhỏ là do
phụ tải quyết định nên không thể thay đổi tuỳ tiện được.
Thay đổi tham số R bằng cách tăng tiết diện đường dây
hoặc tăng số đường dây làm việc song song thì không hợp
lý về mặt kinh tế
Vì vậy, người ta tìm cách thay đổi Q (Công suất phản kháng)
hoặc X (tham số đường dây) để giảm tối thiểu sU
Các biện pháp thay đổi Q được gọi là bù ngang: dùng các
thiết bị để phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng như
động cơ đồng bộ, tụ điện, kháng điện (trong chương này chỉ
đề cập tới tụ và kháng ). Thiết bị bù được mắc rẽ nhánh với
lưới điện, thông qua việc tăng giảm công suất phản kháng
trên lưới để thay đổi tổn thất điện áp trên đường dây
Các biện pháp thay đổi X được gọi là bù dọc: tụ bù được
mắc nối tiếp trên đường dây truyền tải làm cho tổng trở
đường dây nhỏ đi: ( XS = X - Xbù).
Trở kháng trong hệ thống truyền tải bao gồm phần lớn là
thành phần điện kháng và phần nhỏ là thành phần điện trở:
(Zht = R + J. XS ).
Bởi vậy sự thay đổi điện áp ở phía tải được gây nên bởi
thành phần XS nhiều hơn là thành phần điện trở R.
III- Thiết bị bù ngang:
1- Tụ bù ngang:
a- Chức năng ứng dụng:
Véc tơ dòng đi qua tụ bao giờ cũng vượt trước véc tơ điện
áp, do vậy tụ điện luôn phát ra công suất phản kháng Q,
cung cấp cho phụ tải, giảm lượng công suất phản kháng
truyền tải từ lưới về có tác dụng nâng cao điện áp...
Thi t B Bù Công Su t Ph n Khángế
I- Ý ngh a vi c bù công su t ph n kháng:ĩ
T n th t i n áp c a l i i n ph thu c r t nhi u vào công đ ướ đ
su t truy n t i và thông s ng dây. Khi v n hành ph i đườ
m b o sao cho s thay i i n áp t i t ng v trí trên l i đả đổ đ ướ
so v i nh m c n m trong ph m vi i n áp cho phép.ớ đị đ
Trong l i truy n t i i n, chúng ta s d ng các thi t b ướ đ ế
(T bù ngang, t bù d c, kháng bù ngang ) nh m m c ích đ
c i thi n i n áp các nút, ngoài ra vi c bù công su t còn có đ
thêm ý ngh a:ĩ
- T ng kh n ng t i c a ng dâyă ă đườ
- C i thi n tính n nh c a i n áp các nút đị đ
- Phân b l i công su t ph n kháng trong h th ng d n n ố ạ đế
gi m t n th t h th ng
- T ng d tr n nh c a h th ngă độ đị
II- Nguyên lý bù:
S mô ph ng ng dây truy n t i nh sau:ơ đồ đườ ư
T n th t i n áp trên ng dây truy n t i c tính theo đ đườ ả đượ
công th c:
sU= (P.R + Q.X)/U
Trong ó :đ
- P là công su t tác d ng c truy n trên ng dây đượ đườ
- R là thành ph n i n tr c a ng dây đ đườ
- Q là công su t ph n kháng c truy n trên ng dây đượ đườ
- X là thành ph n i n kháng c a ng dây đ đườ
- U là i n áp t i u ng dâyđ ạ đầ đườ
C n c vào công th c trên, chúng ta th y r ng :ă
Thiết bị bù trong HTĐ - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Thiết bị bù trong HTĐ - Người đăng: Cuong Nguyen Van
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
15 Vietnamese
Thiết bị bù trong HTĐ 9 10 41