Ktl-icon-tai-lieu

Thực tập sinh học phân tử một số enzyme dùng trong SHPT

Được đăng lên bởi QuocBinh LuongNguyen
Số trang: 5 trang   |   Lượt xem: 1025 lần   |   Lượt tải: 1 lần
MỘT SỐ ENZYME THÔNG DỤNG TRONG SINH HỌC PHÂN TỬ
KHÁI NIỆM VỀ SỰ TẠO DÒNG
I. Mục đích:
- Làm tinh sạch RNA khỏi DNA hoặc ngược lai bằng các enzyme nuclease
- Hiểu được công dụng của enzyme. Biết cách thiết lập một phản ứng enzyme (những thành phần
cho vào phản ứng để phản ứng xảy ra thuận lợi) và những điều kiện để phản ứng xảy ra (nhiệt độ,
pH, thời gian…)
II. Một số enzyme thông dụng trong sinh học phân tử: được chia làm 2 loại là enzyme cắt giới
hạn (restriction enzymes) và enzyme biến đổi (modifying enzymes).
1. Enzyme cắt giới hạn:
Định nghĩa: là các endonuclease có khả năng thủy giải DNA sợi đôi một cách chính xác và lặp lại.
Phân loại: Các enzyme cắt giới hạn được chia làm 03 nhóm (dựa vào vị trí và co-factor hoạt động
của chúng), trong đó các enzyme sử dụng trong sinh học phân tử đều thuộc nhóm II. Các enzyme
này hoạt động nhờ Mg2+ và có khả năng nhận biết một trình tự nucleotide xác định để thủy giải
DNA tại trình tự đó.
Trình tự nhận biết này có từ 4 – 8 nucleotide và có dạng là các palindrome (DNA mạch đôi có trình
tự trên hai mạch là giống hệt nhau nếu đọc cùng một chiều). Quá trình thủy giải xúc tác bởi các
enzyme có thể tạo ra các DNA đầu dính (đầu so le) hoặc đầu bằng.
Công dụng: enzyme cắt giới hạn là thủy giải một đoạn DNA dài thành những đoạn DNA ngắn
hơn,có kích thước phù hợp và gắn vào plasmid để tạo dòng. Các enzyme này còn được sử dụng để
lập bản đồ cắt giới hạn của một trình tự DNA, phân tích so sánh gene của các loài khác nhau thông
qua kỹ thuật RFLR (Restriction Fragments Length Polymorphism – tính đa hình kích thước của
các trình tự giới hạn).
Quy tắc gọi tên:
- Chữ đầu viết hoa là chữ đầu trong tên giống vi khuẩn mà li trích enzyme RE đó.
- Hai chữ kế không viết hoa tương ứng với loài vi khuẩn nói trên.
- Có thể có thêm một chữ viết hoa để phân biệt chủng này với chủng khác của cùng một loài
- Tiếp theo là một số la mã chỉ thứ tự RE được phát hiện (nhiều RE được phát hiện trên cùng một
loài)
Ví dụ:
Giống

Loài

Chủng

Enzyme ly trích
được

Trình tự nhận biết

Escheria

Coli

RY13

EcoRI

5’G ↓ AATTC3’

Bacillus

Amloliquefaciens

H

BamHI

5’G ↓ GATTC3’

Haemophilus

Influenza

Rd

HindIII [?]

5’A ↓ AGCTT3’

Các kiểu cắt của enzyme RE trong sinh học phân tử:
Cắt đầu bằng (blunt ends): là khả năng cắt tại cùng một điểm, sau khi cắt xong không có khả năng
tự kết hợp trở lại. Muốn nối lại cần phải có enzyme nối T4 ligase. Ví dụ đối với HaeIII
5’ATCCGG ↓ CCGGAT3’
3’TAGGCC ↓ GGCCTA5’

Hae III

5’ATCCGG3’

→

5’CCGGAT3’

←

T 4 Ligase...
MỘT SỐ ENZYME THÔNG DỤNG TRONG SINH HỌC PHÂN TỬ
KHÁI NIỆM VỀ SỰ TẠO DÒNG
I. Mục đích:
- Làm tinh sạch RNA khỏi DNA hoặc ngược lai bằng các enzyme nuclease
- Hiểu được công dụng của enzyme. Biết cách thiết lập một phản ứng enzyme (những thành phần
cho vào phản ứng để phản ứng xảy ra thuận lợi) và những điều kiện để phản ứng xảy ra (nhiệt độ,
pH, thời gian…)
-
II. Một số enzyme thông dụng trong sinh học phân tử: được chia làm 2 loại là enzyme cắt giới
hạn (restriction enzymes) và enzyme biến đổi (modifying enzymes).
1. Enzyme cắt giới hạn:
Định nghĩa: là các endonuclease có khả năng thủy giải DNA sợi đôi một cách chính xác và lặp lại.
Phân loại: Các enzyme cắt giới hạn được chia làm 03 nhóm (dựa vào vị trí và co-factor hoạt động
của chúng), trong đó các enzyme sử dụng trong sinh học phân tử đều thuộc nhóm II. Các enzyme
này hoạt động nhờ Mg
2+
và có khả năng nhận biết một trình tự nucleotide xác định để thủy giải
DNA tại trình tự đó.
Trình tự nhận biết này có từ 4 – 8 nucleotide và có dạng là các palindrome (DNA mạch đôi có trình
tự trên hai mạch là giống hệt nhau nếu đọc cùng một chiều). Quá trình thủy giải xúc tác bởi các
enzyme có thể tạo ra các DNA đầu dính (đầu so le) hoặc đầu bằng.
Công dụng: enzyme cắt giới hạn là thủy giải một đoạn DNA dài thành những đoạn DNA ngắn
hơn,có kích thước phù hợp và gắn vào plasmid để tạo dòng. Các enzyme này còn được sử dụng để
lập bản đồ cắt giới hạn của một trình tự DNA, phân tích so sánh gene của các loài khác nhau thông
qua kỹ thuật RFLR (Restriction Fragments Length Polymorphism – tính đa hình kích thước của
các trình tự giới hạn).
Quy tắc gọi tên:
- Chữ đầu viết hoa là chữ đầu trong tên giống vi khuẩn mà li trích enzyme RE đó.
- Hai chữ kế không viết hoa tương ứng với loài vi khuẩn nói trên.
- Có thể có thêm một chữ viết hoa để phân biệt chủng này với chủng khác của cùng một loài
- Tiếp theo là một số la mã chỉ thứ tự RE được phát hiện (nhiều RE được phát hiện trên cùng một
loài)
Ví dụ:
Giống Loài Chủng
Enzyme ly trích
được
Trình tự nhận biết
Escheria Coli RY13 EcoRI 5’G
AATTC3’
Bacillus Amloliquefaciens H BamHI 5’G
GATTC3’
Haemophilus Influenza Rd HindIII [?] 5’A
AGCTT3’
Thực tập sinh học phân tử một số enzyme dùng trong SHPT - Trang 2
Thực tập sinh học phân tử một số enzyme dùng trong SHPT - Người đăng: QuocBinh LuongNguyen
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
5 Vietnamese
Thực tập sinh học phân tử một số enzyme dùng trong SHPT 9 10 605