Ktl-icon-tai-lieu

Vàng

Được đăng lên bởi mit0896
Số trang: 27 trang   |   Lượt xem: 3251 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Vàng
Vàng là tên nguyên tố hoá học có kí hiệu Au (L. aurum) và số nguyên
tử 79 trong bảng tuần hoàn. Là kim loại chuyển tiếp (hoá trị 3 và 1) mềm,
dễ uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng, vàng không phản ứng với
hầu hết các hoá chất nhưng lại chịu tác dụng của nước cường toan (aqua
regia) để tạo thành axít cloroauric cũng như chịu tác động của dung
dịch xyanua của các kim loại kiềm. Kim loại này có ở dạng quặng hoặc hạt
trong đá và trong các mỏ bồi tích và là một trong số kim loại đúc tiền.
Vàng được dùng làm một tiêu chuẩn tiền tệ ở nhiều nước và cũng được
sử dụng trong các ngành trang sức, nha khoa và điện tử. Mã tiền tệ
ISO của nó là XAU.
Các đặc tính đáng lưu ý
Vàng là nguyên tố kim loại có màu vàng khi thành khối, khi dạng bột vàng
nguyên chất 100% có màu đen, hồng ngọc hay tía khi được cắt nhuyễn.
Nó là kim loại dễ uốn dát nhất được biết. Thực tế, 1 g vàng có thể được
dập thành tấm 1 m², hoặc 1 ounce thành 300 feet². Là kim loại mềm, vàng
thường tạohợp kim với các kim loại khác để làm cho nó cứng thêm.
Vàng có tính dẫn nhiệt và điện tốt, không bị tác động bởi không khí và
phần lớn hoá chất (chỉ có bạc và đồng là những chất dẫn điện tốt hơn). Nó
không bị ảnh hưởng về mặt hoá học bởi nhiệt, độ ẩm, ôxy và hầu hết chất
ăn mòn; vì vậy nó thích hợp để tạo tiền kim loại và trang sức.
Các halogen có tác dụng hoá học với vàng, còn nước cường toan thì hoà
tan nó.
Màu của vàng rắn cũng như của dung dịch keo từ vàng (có màu đậm,
thường tía) được tạo ra bởi tần số plasmon của nguyên tố này nằm trong
khoảng thấy được, tạo ra ánh sáng vàng và đỏ khi phản xạ và ánh sáng
xanh khi hấp thụ. Vàng nguyên thuỷ có chứa khoảng 8 đến 10% bạc,
nhưng thường nhiều hơn thế. Hợp kim tự nhiên với thành phần bạc cao
(hơn 20%) được gọi là electrum. Khi lượng bạc tăng, màu trở nên trắng
hơn và trọng lượng riêng giảm.
Vàng tạo hợp kim với nhiều kim loại khác; hợp kim với đồng cho màu đỏ
hơn, hợp kim với sắt màu xanh lá, hợp kim với nhôm cho màu tía, với bạch
kimcho màu trắng, bismuth tự nhiên với hợp kim bạc cho màu đen. Đồ
trang sức được làm bằng các kết hợp vàng nhiều màu được bán cho du
khách ở miền Tây nước Mĩ được gọi là "vàng Black Hills".
Trạng thái ôxi hoá thường gặp của vàng gồm +1 (vàng(I) hay hợp chất
aurous) và +3 (vàng(III) hay hợp chất auric). Ion vàng trong dung dịch sẵn

sàng được khử và kết tủa thành vàng kim loại nếu thêm hầu như bất cứ
kim loại nào khác làm tác nhân khử. Kim loại thêm vào được ôxi hoá và
hoà tan cho phép vàng có thể được lấy khỏi dung dịch và đ...
Vàng
Vàng là tên nguyên t hoá hc có kí hiu Au (L. aurum) và s nguyên
t 79 trong bng tun hoàn. Là kim loi chuyn tiếp (hoá tr 3 và 1) mm,
d un, d dát mng, màu vàng và chiếu sáng, vàng không phn ng vi
hu hết các hoá cht nhưng li chu tác dng ca nước cường toan (aqua
regia) để to thành axít cloroauric cũng như chu tác động ca dung
dch xyanua ca các kim loi kim. Kim loi này dng qung hoc ht
trong đá và trong các m bi tích và là mt trong s kim loi đúc tin.
Vàng được dùng làm mt tiêu chun tin t nhiu nước và cũng được
s dng trong các ngành trang sc, nha khoađin t. Mã tin t
ISO ca nó là XAU.
Các đặc tính đáng lưu ý
Vàng là nguyên t kim loi có màu vàng khi thành khi, khi dng bt vàng
nguyên cht 100% có màu đen, hng ngc hay tía khi được ct nhuyn.
Nó là kim loi d un dát nht được biết. Thc tế, 1 g vàng có th được
dp thành tm 1 m², hoc 1 ounce thành 300 feet². Là kim loi mm, vàng
thường tohp kim vi các kim loi khác để làm cho nó cng thêm.
Vàng có tính dn nhit và đin tt, không b tác động bi không khí và
phn ln hoá cht (chbcđồng là nhng cht dn đin tt hơn). Nó
không b nh hưởng v mt hoá hc bi nhit, độ m, ôxy và hu hết cht
ăn mòn; vì vy nó thích hp để to tin kim loi và trang sc.
Các halogen có tác dng hoá hc vi vàng, còn nước cường toan thì hoà
tan nó.
Màu ca vàng rn cũng như ca dung dch keo t vàng (có màu đậm,
thường tía) được to ra bi tn s plasmon ca nguyên t này nm trong
khong thy được, to ra ánh sáng vàng và đỏ khi phn x và ánh sáng
xanh khi hp th. Vàng nguyên thu có cha khong 8 đến 10% bc,
nhưng thường nhiu hơn thế. Hp kim t nhiên vi thành phn bc cao
(hơn 20%) được gi là electrum. Khi lượng bc tăng, màu tr nên trng
hơn và trng lượng riêng gim.
Vàng to hp kim vi nhiu kim loi khác; hp kim vi đồng cho màu đỏ
hơn, hp kim vi st màu xanh lá, hp kim vi nhôm cho màu tía, vi bch
kimcho màu trng, bismuth t nhiên vi hp kim bc cho màu đen. Đồ
trang sc được làm bng các kết hp vàng nhiu màu được bán cho du
khách min Tây nước Mĩ được gi là "vàng Black Hills".
Trng thái ôxi hoá thường gp ca vàng gm +1 (vàng(I) hay hp cht
aurous) và +3 (vàng(III) hay hp cht auric). Ion vàng trong dung dch sn
Vàng - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Vàng - Người đăng: mit0896
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
27 Vietnamese
Vàng 9 10 647