Ktl-icon-tai-lieu

Công chức, công vụ QLHCNN

Được đăng lên bởi chuotdethuong201184
Số trang: 16 trang   |   Lượt xem: 1329 lần   |   Lượt tải: 2 lần
Chuyên đề 3
CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC
1. CÔNG VỤ
1.1. Những vấn đề chung về công vụ
1.1.1. Khái niệm
Công vụ là thuật ngữ được xem xét đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau. Do đó, công vụ được
hiểu theo các phạm vi rộng hẹp khác nhau. Theo cách hiểu chung nhất, công vụ là các việc công. Các
việc này được thực hiện vì lợi ích chung, lợi ích cộng đồng, lợi ích xã hội, lợi ích của nhà nước. Trong
khi đó, ở một phạm vi hẹp hơn, công vụ chỉ giới hạn trong các hoạt động của nhà nước. Đây cũng
chính là cách quan niệm về công vụ của nhiều nước trên thế giới. Theo cách hiểu này, công vụ gắn liền
với con người làm việc cho Nhà nước và những công việc của Nhà nước do những con người đó thực
hiện. Chính vì vậy, ở nhiều nước hai khái niệm công vụ và công chức luôn gắn liền chặt chẽ với nhau.
Hẹp hơn nữa, một số nước coi công vụ chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của các cơ quan hành
pháp mà không tính đến các hoạt động lập pháp và tư pháp (xét xử và công tố) trong bộ máy nhà nước.
Dưới đây là một số cách hiểu về công vụ:
- Công vụ là các hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước.
- Công vụ là một hệ thống bao gồm tất cả hoạt động của những người lao động mang tính dân sự
trong các cơ quan nhà nước và được bổ nhiệm dựa trên năng lực, không phải dựa vào sự liên kết chính
trị .Theo cách hiểu này, công vụ không bao gồm các hoạt động mang tính quân sự.
1

- Công vụ theo từ điển Oxford, được hiểu là toàn bộ các cơ quan của Chính phủ không kể lực
lượng quân đội hoặc công vụ sử dụng để chỉ một nhóm người làm việc trong các cơ quan nhà nước
(dân sự).
- Công vụ là hoạt động đem lại quyền lợi chung cho mọi người. Điều này cũng có thể thấy: công
vụ (thuật ngữ) càng gần với khái niệm dịch vụ công, khu vực công, hành chính công.
- Công vụ là một loại lao động (hoạt động) đặc biệt thực hiện chức năng quản lý nhà nước, thi
hành luật pháp sử dụng hiệu quả nguồn lực công (công sản, ngân sách) nhằm đáp ứng mục tiêu của
Nhà nước (chính trị) đã đề ra trong giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, công vụ thường hiểu theo nghĩa của
các hoạt động cụ thể hơn là cơ cấu.
- Công vụ gắn liền trực tiếp với con người là công chức. Công vụ bao gồm toàn bộ những người
được Nhà nước hoặc cộng đồng lãnh thổ bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên trong một công sở
hay một thực thể công, và được xếp vào một trong những ngạch của nền hành chính.
Trong một số tài liệu, thuật ngữ công vụ được hiểu theo một số cách sau:
- Công vụ là hoạt động của Nhà nước nhằm thực hiện ý chí của nhân dân
- Công vụ là quy chế, nguyên t...
Chuyên đề 3
CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC
1. CÔNG VỤ
1.1. Những vấn đề chung về công vụ
1.1.1. Khái niệm
Công vụ thuật ngữ được xem xét đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau. Do đó, công vụ được
hiểu theo các phạm vi rộng hẹp khác nhau. Theo cách hiểu chung nhất, công vụ các việc công. Các
việc này được thực hiện lợi ích chung, lợi ích cộng đồng, lợi ích hội, lợi ích của nhà nước. Trong
khi đó, một phạm vi hẹp hơn, công vụ chỉ giới hạn trong c hoạt động của nhà nước. Đây cũng
chính là cách quan niệm về công vụ của nhiều nước trên thế giới. Theo cách hiểu này, công vụ gắn liền
với con người làm việc cho Nhà nước những công việc của Nhà nước do những con người đó thực
hiện. Chính vậy, nhiều nước hai khái niệm công vụ công chức luôn gắn liền chặt chẽ với nhau.
Hẹp hơn nữa, một số nước coi công vụ chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của các quan hành
pháp mà không tính đến các hoạt động lập pháp và tư pháp (xét xửcông tố) trong bộ máy nhà nước.
Dưới đây là một số cách hiểu về công vụ:
- Công vụ là các hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước.
- Công vụ là một hệ thống bao gồm tất cả hoạt động của những người lao động mang tính dân sự
trong các cơ quan nhà nước và được bổ nhiệm dựa trên năng lực, không phải dựa vào sự liên kết chính
trị
1
.Theo cách hiểu này, công vụ không bao gồm các hoạt động mang tính quân sự.
- Công vụ theo từ điển Oxford, được hiểu là toàn bộ các quan của Chính phủ không kể lực
lượng quân đội hoặc công vụ s dụng để chỉ một nhóm người làm việc trong các quan nhà nước
(dân sự).
- Công vụ là hoạt động đem lại quyền lợi chung cho mọi người. Điều này cũng có thể thấy: công
vụ (thuật ngữ) càng gần với khái niệm dịch vụ công, khu vực công, hành chính công.
- Công vụ một loại lao động (hoạt động) đặc biệt thực hiện chức năng quản nhà nước, thi
hành luật pháp s dụng hiệu quả nguồn lực công (công sản, ngân sách) nhằm đáp ng mục tiêu của
Nhà nước (chính trị) đã đề ra trong giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, công vụ thường hiểu theo nghĩa của
các hoạt động cụ thể hơn là cơ cấu.
- Công vụ gắn liền trực tiếp với con người là công chức. Công vụ bao gồm toàn bộ những người
được Nhà nước hoặc cộng đồng lãnh thổ bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên trong một công sở
hay một thực thể công, và được xếp vào một trong những ngạch của nền hành chính.
Trong một số tài liệu, thuật ngữ công vụ được hiểu theo một số cách sau:
- Công vụ là hoạt động của Nhà nước nhằm thực hiện ý chí của nhân dân
- Công vụ quy chế, nguyên tắc hoạt động của c quan Nhà nước nhằm thực hiện các
chức năng quản lý xã hội theo mục tiêu đã vạch ra.
- Công vụ là hoạt động thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
- Công vụ loại lao động mang tính quyền lực, pháp được thực thi bởi đội ngũ công chức
nhằm thực hiện các chính sách của Nhà nước.
- Căn cứ vào những hoạt động của hệ thống c quan Nhà nước, thể hiểu công vụ
"hoạt động thực thi nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước do chính những con người của Nhàớc thực
hiện".
Cách hiểu thuật ngữ công vụ như trên đúng với nghĩa rộng của từ công vụ. Tuy nhiên, tuỳ thuộc
vào từng điều kiện cụ thể của quốc gia và tình hình cụ thể, cách hiểu trên thể khác nhau về quy mô,
nội dung và nhóm công việc. Một số lĩnh vực sau thường không được xem xét là công vụ:
1
Xem chi tiết trong “ World Book - 1998”
Công chức, công vụ QLHCNN - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Công chức, công vụ QLHCNN - Người đăng: chuotdethuong201184
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
16 Vietnamese
Công chức, công vụ QLHCNN 9 10 817