Ktl-icon-tai-lieu

Đáp án 15 câu hỏi Triết học

Được đăng lên bởi tuyensd506
Số trang: 82 trang   |   Lượt xem: 10084 lần   |   Lượt tải: 33 lần
ĐÁP ÁN CÂU HỎI
Câu1. Quan điểm chính trị - xã hội của Nho gia. Nhận xét mặt tích cực và hạn
chế. So sánh đường lối chính trị của Nho gia, Đạo gia và Pháp gia.
Quan điểm chính trị - xã hội của Nho gia:
Nho gia, do Khổng Tử sáng lập, là trường phái triết học có ảnh hưởng lớn nhất, là hệ
tư tưởng thống trị trong suốt thời kỳ phong kiến ở Trung Quốc và nhiều nước khác như
Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Mạnh Tử phát triển về phía duy tâm tiên nghiệm và
Tuân Tử phát triển về phía duy vật.
Về quan điểm chính trị-xã hội, Khổng Tử coi xã hội là tổng hợp các mối quan hệ
giữa người với người, trong đó các quan hệ như : vua tôi, cha con, chồng vợ, anh em, bạn
bè. Năm mối quan hệ này về sau được Nho gia gọi là Ngũ luân, trong đó có ba mối quan
hệ cốt lõi: vua -tôi, cha-con, chồng-vợ được gọi là Tam cương.
Khổng Tử coi nguyên nhân xã hội loạn lạc là do sự suy thoái đạo đức xã hội. Ông
mong muốn khôi phục lại trật tự xã hội kiểu nhà Chu, một kiểu xã hội được ông coi là
mẫu mực, lý tưởng. Đó là một trật tự xã hội có đẳng cấp, tôn ti trật tự, từ vua tôi đến thứ
dân ai cũng phải lấy nhân, nghĩa, lễ, chính danh làm chuẩn mực.
Những phạm trù cơ bản trong học thuyết chính trị - đạo đức của Khổng Tử là Nhân,
Nghĩa, Lễ, chính danh.
Nhân là lòng thương người. Phàn Trì hỏi thế nào là Nhân, Khổng Tử đáp “Ái
nhân” (Yêu người). Nhân được hiểu như là “toàn đức” Nhân có hai khía cạnh – trung và
thứ: Trung là thành thật với người, “Mình muốn lập thân thì hãy giúp người khác lập
thân. Mình muốn thành đạt thì hãy giúp người khác thành đạt”. (Kỷ dục lập nhi lập nhân.
Kỷ dục đạt nhi đạt nhân) Thứ là lòng vị tha, khoan dung. “Điều mình không muốn thì
đừng làm cho người khác” (Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân).
Người nhân biết thương người nhưng cũng biết ghét người. Nhân có tính đẳng cấp
thể hiện trong các mối quan hệ cụ thể: vua tôi, cha con, chồng vợ, anh em, bạn bè.
Trong đạo nhân, hiếu là gốc. Hiếu không chỉ thể hiện ở việc nuôi nấng cha mẹ mà
quan trọng nhất là lòng thành kính. Khổng Tử nói: “Nuôi cha mẹ mà chẳng kính trọng thì
có khác gì nuôi thú vật”.
Nhân gắn liền với nghĩa. Nghĩa là hành vi đạo đức biểu hiện của lòng nhân. Người
làm việc nghĩa thì hy sinh lợi ích của mình vì người khác. Vì thế, nghĩa và lợi không thể
dung hợp với nhau. Khổng Tử nói: “Quân tử biết rõ về nghĩa, tiểu nhân biết rõ về lợi”
(Quân tử dụ ư nghĩa, tiểu nhân dụ ư lợi).
Lễ là hình thức biểu hiện của nhân, biểu hiện lòng thương yêu, quý trọng con người.
Lễ bao gồm nhiều mối quan hệ rộng lớn từ quan hệ với thần lin...
ĐÁP ÁN CÂU HỎI
Câu1. Quan điểm chính trị - hội của Nho gia. Nhận xét mặt tích cực hạn
chế. So sánh đường lối chính trị của Nho gia, Đạo gia và Pháp gia.
Quan điểm chính trị - xã hội của Nho gia:
Nho gia, do Khổng Tử sáng lập, là trường phái triết học có ảnh hưởng lớn nhất, là hệ
tưởng thống trị trong suốt thời kỳ phong kiến Trung Quốc nhiều nước khác như
Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Mạnh Tử phát triển về phía duy tâm tiên nghiệm
Tuân Tử phát triển về phía duy vật.
Về quan điểm chính trị-xã hội, Khổng Tử coi hội tổng hợp các mối quan hệ
giữa người với người, trong đó các quan hệ như : vua tôi, cha con, chồng vợ, anh em, bạn
bè. m mối quan hệ này về sau được Nho gia gọi Ngũ luân, trong đó có ba mối quan
hệ cốt lõi: vua -tôi, cha-con, chồng-vợ được gọi là Tam cương.
Khổng Tử coi nguyên nhân hội loạn lạc do sự suy thoái đạo đức hội. Ông
mong muốn khôi phục lại trật tự hội kiểu nhà Chu, một kiểu hội được ông coi
mẫu mực, lý tưởng. Đó là một trật tự hội đẳng cấp, tôn ti trật tự, từ vua tôi đến thứ
dân ai cũng phải lấy nhân, nghĩa, lễ, chính danh làm chuẩn mực.
Những phạm trù cơ bản trong học thuyết chính trị - đạo đức của Khổng TửNhân,
Nghĩa, Lễ, chính danh.
Nhân lòng thương người. Phàn T hỏi thế nào Nhân, Khổng T đáp Ái
nhân” (Yêu người). Nhân được hiểu như “toàn đức” Nhân hai khía cạnh trung
thứ: Trung thành thật với người, “Mình muốn lập thân thì hãy giúp người khác lập
thân. Mình muốn thành đạt thì hãy giúp người khác thành đạt”. (Kỷ dục lập nhi lập nhân.
Kỷ dục đạt nhi đạt nhân) Thứ lòng vị tha, khoan dung. “Điều mình không muốn thì
đừng làm cho người khác” (Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân).
Người nhân biết thương người nhưng cũng biết ghét người. Nhân tính đẳng cấp
thể hiện trong các mối quan hệ cụ thể: vua tôi, cha con, chồng vợ, anh em, bạn bè.
Trong đạo nhân, hiếu gốc. Hiếu không chỉ thể hiện việc nuôi nấng cha m
quan trọng nhất lòng thành kính. Khổng Tử nói: “Nuôi cha mẹ chẳng kính trọng thì
có khác gì nuôi thú vật”.
Nhân gắn liền với nghĩa. Nghĩa hành vi đạo đức biểu hiện của lòng nhân. Người
làm việc nghĩa thì hy sinh lợi ích của mình người khác. thế, nghĩa lợi không thể
dung hợp với nhau. Khổng Tử nói: “Quân tử biết rõ về nghĩa, tiểu nhân biết về lợi”
(Quân tử dụ ư nghĩa, tiểu nhân dụ ư lợi).
Lễ là hình thức biểu hiện của nhân, biểu hiện lòng thương yêu, quý trọng con người.
Lễ bao gồm nhiều mối quan hệ rộng lớn từ quan hệ với thần linh (tế lễ) đến quan hệng
xử giữa người với người, quan hệ đạo đức, phong tục tập quán, quan hệ nhà nước, luật
pháp, v.v..
Theo Khổng Tử, tuân theo llà một điều kiện để thực hiện nhân đức. Khổng Tử nói
“Khắc kỷ phục lễ vi nhân”. “Không biết lễ không thể đứng vững”. Người quân tử không
bao giờ m trái với lễ. “Cái gì trái với l thì không nhìn, điều trái với lễ thì không
nghe, điều gì trái với lễ thì nói, điều trái với lễ thì không làm” (Phi lễ vật thị, phi lễ vật
thính, phi lễ vật ngôn, phi lễ vật động).
Cùng với lễ, nhạc cũng vai trò quan trọng. Khổng Tử nói “Hưng khởi nhờ thi,
tạo lập nhờ lễ, thành đạt nhờ nhạc”. Nhạc chính trực, trang nghiêm, hòa nhã
1
Đáp án 15 câu hỏi Triết học - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Đáp án 15 câu hỏi Triết học - Người đăng: tuyensd506
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
82 Vietnamese
Đáp án 15 câu hỏi Triết học 9 10 18