Ktl-icon-tai-lieu

ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2

Được đăng lên bởi truonghuy1681995
Số trang: 25 trang   |   Lượt xem: 942 lần   |   Lượt tải: 3 lần
1
ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2
Câu 1: Phân tích nội dung và bản chất của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách là hạt nhân lý luận của
Thế gới quan khoa học (TGQKH).
Trả lời:
1. Nội dung: Có 2 nhóm quan điểm:
Quan điểm duy vật về thế giới:
1
ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2
Câu 1: Phân tích nội dung bản chất của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách hạt nhân luận của
Thế gới quan khoa học (TGQKH).
Trả lời:
1. Nội dung: Có 2 nhóm quan điểm:
Quan điểm duy vật về thế giới:
􀂾Tồn tại của thế giới tiền đề thống nhất thế giới: Trước khi thế giới thể một thể thống nhất thì trước hết thế giới phải
tồn tại. Tính thống nhất thật sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, tính vật chất này được chứng minh bằng một sự phát triển lâu
dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
􀂾Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới, có nội dung như sau:
􀂾Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận.
􀂾Trong thế giới vật chất chỉ tồn tại các quá trình vật chất cụ thể, có mức độ tổ chức nhất định; đang biến đổi chuyển hóa lẫn
nhau là nguồn gốc, nguyên nhân của nhau; cùng chịu sự chi phối bởi các quy luật khách quan của TGVC.
􀂾Ý thức, tư duy con người chỉ là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao; thế giới thống nhất và duy nhất.
􀂾Phạm trù vật chất: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm
giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác.
􀂾Phạm trù ý thức, quan hệ giữa ý thức và vật chất: Ý thức của con người tồn tại trước hết trong bộ óc con người, sau đó thông
qua thực tiễn lao động nó tồn tại trong các vật phẩm do con người sáng tạo ra. Ý thức gồm nhiều yếu tố: tri thức, tình cảm, niềm tin,
ý chí… trong đó tri thức và tình cảm có vai trò rất quan trọng. Thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức con người xâm nhập vào hiện
thực vật chất tạo nên sức mạnh tinh thần tác động lên thế giới góp phần biến đổi thế giới.
Quan điểm duy vật về xã hội:
􀂾 hội một bộ phận đặc thù của tự nhiên, kết quả phát triển lâu dài của tự nhiên, quy luật vận động, phát triển
riêng, sự vận động, phát triển của xã hội phải thông qua hoạt động thực tiễn.
􀂾Sản xuất vật chất sở đời sống hội: Nền sản xuất vật chất trong từng giai đoạn lịch sử gắn liền với một phương tiện
sản xuất nhất định, sự thay đổi PTSX sẽ làm thay đổi mọi mặt của đời sống xã hội.
􀂾Sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên, là lịch sử phát triển các hình thái kinh tế xã hội một cách đa dạng nhưng
thống nhất từ thấp đến cao, mà thực chất là lịch sử phát triển của xã hội.
LLSX QHSX PTSX (CSHT + KTTT) HTKTXH 􀂾
􀂾Quần chúng nhân dân (QCND) là chủ thể chân chính sáng tạo ra lịch sử: QCND là lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải vật
chất, sáng tạo ra mọi giá trị tinh thần, quyết định thành bại của mọi cuộc cách mạng. Vai trò chủ thể QCND biểu hiện khác nhau
những điều kiện lịch sử khác nhau và ngày càng lớn dần; sức mạnh của họ chỉ được phát huy khi họ được hướng dẫn, tổ chức, lãnh
đạo.
2. Bản chất của CNDVBC:
􀂾CNDVBC đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học từ quan điểm thực tiễn:
CNDV thiếu quan điểm thực tiễn, máy móc 􀂾không thấy được tính năng động của ý thức; riêng CNDVBC khẳng định vật chất
trước quyết định ý thức; trong hoạt động thực tiễn ý thức tác động tích cực làm biến đổi hiện thực vật chất theo nhu cầu của
con người.
􀂾CNDVBC đã thống nhất TGQDV với phép biện chứng: CNDV cũ mang nặng tính siêu hình, PBC được nghiên cứu trong hệ
thống triết học duy tâm 􀂾Mác cải tạo CNDV cũ, giải thoát PBC ra khỏi tính thần bí, tư biện 􀂾xây dựng nên CNDVBC; thống nhất
giữa TGQDV với PBC.
􀂾CNDVBC CNDV triệt để; không chỉ duy vật trong lĩnh vực tự nhiên còn trong lĩnh vực hội. CNDVLS cống
hiến đại của C.Mác cho kho tàng tưởng của loài người: CNDV không triệt để; CNDV lịch sử ra đời kết quả vận dụng
CNDV vào nghiên cứu lĩnh vực xã hội, tổng kết lịch sử, kế thừa có phê phán toàn bộ tư tưởnghội trên sở khái quát thực tiễn
mới của giai cấp vô sản. Với CNDVLS nhân loại tiến bộ có được một công cụ vĩ đại trong nhận thức, cải tạo thế giới.
􀂾CNDVBC mang tính thực tiễn - cách mạng, nó hướng dẫn con người trong hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới:
􀂾CNDVBC là vũ khí luận của giai cấp vô sản: Lợi ích giai cấp vô sản phù hợp lợi ích nhân loại tiến bộ, được luận chứng
bằng những sở luận khoa học 􀂾CNDVBC trở thành hệ tưởng của giai cấp sản sự thống nhất tính khoa học tính
cách mạng.
􀂾CNDVBC không chỉ giải thích thế giới mà còn góp phần cải tạo thế giới.
􀂾CNDVBC khẳng định sự tất thắng của cái mới: nó xóa bỏ cái cũ lỗi thời, xây dựng cái mới tiến bộ.
􀂾CNDVBC là một hệ thống mở, là kim chỉ nam cho mọi hành động.
Câu 2: Anh ( chị) hảy phân tích sở luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ
nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
+ Cơ sở lý luận :
ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2 - Người đăng: truonghuy1681995
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
25 Vietnamese
ĐÁP ÁN 30 CÂU TRIẾT PHẦN 2 9 10 839