Ktl-icon-tai-lieu

lịch sử văn minh thế giới

Được đăng lên bởi tam-phampy97
Số trang: 8 trang   |   Lượt xem: 244 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Lịch sử văn minh

Câu 1: Thành tựu văn minh phương Đông: chữ viết,văn hóa,tư tưởng(Nho gia)

Khoa học kĩ thuật phương Đông (4 phát minh vĩ đại của văn minh TQ cổ đại)
Trả lời:
-

*Chữ viết:
1.Ai Cập:

+ Ra đời khoảng hơn 3000 năm tr.CN. Bắt đầu là chữ tượng hình. Hệ thống chữ
viết bao gồm 700 ký hiệu và 24 chữ gắn với quy định âm tiết. Từ hình tượng sau này
người Ai Cập cổ đại đã hình thành ra hệ thống 24 chữ cái. Chữ tượng hình của người Ai
Cập cổ đại được khắc lên đá, viết trên da, nhưng nhiều nhất là được viết trên vỏ cây
sậy papyrus.
2.Lưỡng Hà:

+ Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III tr.CN, người Lưỡng Hà đã sáng tạo ra
chữ tượng hình. Tổng số chữ tiết hình lúc đầu khoảng 2000 chữ, về sau còn 600 chữ,
trong đó dùng chỉ 300 chữ, nhưng mỗi chữ thường có vài ý nghĩa.
+ Về sau, người Phoenicia, một dân tộc chuyên buôn bán quanh Địa Trung Hải d ựa
vào chữ tượng hình của người Lưỡng Hà,một phần chữ tượng hình của người Ai Cập
cổ đã đặt ra hệ thông chữ cái A,B. Từ chữ Phoenicia đã hình thành ra chữ Hy Lạp c ổ và
từ đó hình thành ra chữ Latinh và Slavo và từ đó hình thành nên chữ viết của nhều dân
tộc trên TG.
3.Ấn Độ:

+ Chữ viết đầu tiên của Ấn Độ dưới dạng đồ họa có từ thời Harappa. Sau đó xuất hiện chữ
cổ Brahma, chữ Phạn (Sanskrit), chữ Pali … Nhiều loại ngôn ngữ đang lưu hành hiện nay ở
Ấn Độ như Hindi, Benga, Urdu … là biến thái của ngôn ngữ Phạn.
+ Chữ viết đã chuyển tải được một nền văn chương Ấn đầy sắc thái, một kho tàng văn hóa
vô cùng phong phú bao gồm các bộ kinh Hindu và kinh Phật, Sử thi, kịch và thơ ca trữ tình.
Hai viên ngọc quý nhất trong kho tàng văn học Ấn Độ là hai bộ sử thi Mahabharata và
Ramayana.
4.Trung Quốc:
+ Văn tự đầu tiên của người Trung Quốc là văn tự kết thừng. Đến thiên niên kỉ II.TCN,
người Ân Thương đã viết lên mai rùa, xương thú gọi là giáp cốt văn. Ngoài ra còn có chữ
được khắc trên đồ vật (Ân khư khư thế), chữ khắc trên đá (Thạch cổ văn), chữ khắc hay đúc
trên đồng (Kim văn), chữ trên chuông đỉnh (Chung đỉnh văn). So với Giáp cốt văn, Kim văn
không khác biệt về bản chất, nhưng chữ ngay ngắn, vuông vắn, thành hàng lối rõ rệt và nhiều
chữ phức tạp hơn
 *Sáng tạo chữ viết: 
Khi nhà nước được hình thành, do nhu cầu của việc quản lý hành chính (công văn, lưu giữ số liệu ruộng đất, 
thuế má…) và nhu cầu trao đổi thư từ, người ta cần ghi chép và lưu giữ nên chữ viết ra đời. Ban đầu, người 
phương Đông cổ đại đều dùng chữ tượng hình mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của mình. 

Người ta đã tìm thấy ở Tây Á hình vẽ một...
L ch s văn minh
Câu 1: Thành tựu văn minh phương Đông: chữ viết,văn hóa,tư tưởng(Nho gia)
- Khoa học kĩ thuật phương Đông (4 phát minh vĩ đại của văn minh TQ cổ đại)
Tr l i :
*Ch vi t ế :
1.Ai Cập:
+ Ra đ i kho ng h n 3000 năm tr.CN. B t đ u là ch t ng hình. H th ng ch ơ ượ
vi t bao g m 700 ký hi u và 24 ch g n v i quy đ nh âm ti t. T hình t ng sau này ế ế ượ
ng i Ai C p c đ i đã hình thành ra h th ng 24 ch cái. Ch t ng hình c a ng i Aiườ ượ ườ
C p c đ i đ c kh c lên đá, vi t trên da, nh ng nhi u nh t là đ c vi t trên v y ượ ế ư ượ ế
s y papyrus .
2.Lưỡng Hà:
+ Cu i thiên niên k IV đ u thiên niên k III tr.CN, ng i L ng Hà đã sáng t o ra ườ ưỡ
ch t ng hình. T ng s ch ti t hình lúc đ u kho ng 2000 ch , v sau còn 600 ch , ượ ế
trong đó dùng ch 300 ch , nh ng m i ch th ng có vài ý nghĩa. ư ườ
+ V sau, ng i Phoenicia, m t dân t c chuyên buôn bán quanh Đ a Trung H i d a ườ
vào ch t ng hình c a ng i L ng Hà,m t ph n ch t ng hình c a ng i Ai C p ượ ườ ưỡ ượ ườ
c đã đ t ra h thông ch cái A,B. T ch Phoenicia đã hình thành ra ch Hy L p c
t đó hình thành ra ch Latinh và Slavo và t đó hình thành nên ch vi t c a nh u dân ế
t c trên TG .
3.Ấn Độ:
+ Chữ viết đầu tiên của Ấn Độ dưới dạng đồ họa có từ thời Harappa. Sau đó xuất hiện chữ
cổ Brahma, chữ Phạn (Sanskrit), chữ Pali … Nhiều loại ngôn ngữ đang lưu hành hiện nay ở
Ấn Độ như Hindi, Benga, Urdu … là biến thái của ngôn ngữ Phạn.
+ Chữ viết đã chuyển tải được một nền văn chương Ấn đầy sắc thái, một kho tàng văn hóa
vô cùng phong phú bao gồm các bộ kinh Hindu và kinh Phật, Sử thi, kịch và thơ ca trữ tình.
Hai viên ngọc quý nhất trong kho tàng văn học Ấn Độ là hai bộ sử thi Mahabharata và
Ramayana.
4.Trung Quốc:
+ Văn tự đầu tiên của người Trung Quốc là văn tự kết thừng. Đến thiên niên kỉ II.TCN,
người Ân Thương đã viết lên mai rùa, xương thú gọi là giáp cốt văn. Ngoài ra còn có chữ
được khắc trên đồ vật (Ân khư khư thế), chữ khắc trên đá (Thạch cổ văn), chữ khắc hay đúc
trên đồng (Kim văn), chữ trên chuông đỉnh (Chung đỉnh văn). So với Giáp cốt văn, Kim văn
không khác biệt về bản chất, nhưng chữ ngay ngắn, vuông vắn, thành hàng lối rõ rệt và nhiều
chữ phức tạp hơn
*Sáng t o ch vi t: ế
Khi nhà n c đ c hình thành, do nhu c u c a vi c qu n lý hành chính (công văn, l u gi s li u ru ng đ t, ướ ượ ư ố ệ
thu má…) và nhu c u trao đ i th t , ng i ta c n ghi chép và l u gi nên ch vi t ra đ i. Ban đ u, ng i ế ư ườ ư ế ườ
ph ng Đông c đ i đ u dùng ch t ng hình mô ph ng v t th t đ nói lên ý nghĩ c a mình.ươ ượ
lịch sử văn minh thế giới - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
lịch sử văn minh thế giới - Người đăng: tam-phampy97
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
8 Vietnamese
lịch sử văn minh thế giới 9 10 45