Ktl-icon-tai-lieu

môn đường lối cách mạng lich sử Đảng cộng sản

Được đăng lên bởi huuchunghde
Số trang: 3 trang   |   Lượt xem: 1075 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Câu hỏi 1: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của pháp diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nội dung và tác động của cuộc
khai thác này ?
a. Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thứ nhất (1914 - 1918) đế quốc mặc dù thắng trận nhưng bị kiệt quệ về KT. Vì vậy để đù đắp
những thiệt hại nói trên, TD pháp đã tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2. Cuộc khai thác này lớn hơn hơn rất nhiều so
với cuộc khai thác lần thứ nhất (1897 - 1904)
b. Nội dung: Cuộc khai thác này mang tiến toàn diện trên mọi ngày kinh tế:
- Về nông nghiệp: Trong nông nghiệp được TD pháp đầu tư lớn nhất nhằm cướp đoạn ruộng đất của nông dân để thành lập
các đồn điền tròng cao su, cà phê, lúa …. nâng diện tích, chỉ riêng cao su từ 15.000.000 ha lên 120.000.000 ha.
- Công nghiệp: TD pháp chú trọng nhất khai thác mỏ đặc biệt là mỏ than, chúng đã tuyển mộ công nhân VN để lập nhiều
công ty khai thác than mới ở quảng ninh, tuyên quang.
TD pháp còn chú trọng XD các cơ sở công nghiệp chế biến lúa, gạo, bông vải sợi, chế biến gổ. Bời vì VN có sẵn những
nguyên liệu này, đó là XD cơ sở xay sát lúa gạo ở các tỉnh ĐB nam bộ và ĐB bắc bộ, cơ sở chế biến bông vải sợi, cơ sở mía
đường, chế biến gỗ …v …v.
- Thương Nghiệp: TD pháp đã khống chế thị trường VN, Biến VN thành thị trường tiêu thụ hàng hoá chủ yếu của pháp, nhờ
đó mà hàng hoá của pháp tăng từ 12% lên 62 %.
- Về GT – VT: Pháp đã phát triển mạnh mạnh lưới đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nhằm phục vụ đắc lực cho công cuộc
khai thác thuộc địa.
Ngoài ra TD pháp còn đặt ra hàng trăm thứ thuế để vơ vét và bóc lột ND ta (thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối ….) riêng
khoản này đã đưa ngân sách ở đông dương của thực dân pháp tăng lên gấp 3 lần so với trước chiến tranh.
c. Tác động của cuộc khai thác: Cuộc Khai thác thuộc địa lần thứ 2 của TD pháp đã đưa KTTBCN du nhập vào VN. Tuy
nhiên TD pháp vẫn duy trì nền KT phong kiến, lạc hậu, mặt khác KTVN ngày càng phụ thuộc nặng nề vào nền KT pháp.

Câu hỏi 2: Sau chiến tranh TG thứ nhất XHVN đã phân hoá như thế nào ?
Phân hoá về xã hội:
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 đã làm cho XHVN biến đổi sâu sắc, từ 2 GC ban đầu là địa chủ PK và nông dân nay thành
5 GC là TS, Tiểu TS, CN, địa chủ PK và nông dân.
- Về GC địa chủ đã phân hoá thành 2 bộ phận
Bộ phận thứ nhất là bọn quan lại PK có quyền lợi gắn với ĐQ pháp, cấu kết chặt chẽ với TD pháp để đàn áp, bóc lột ND ta.
Bọn này là kẻ thù của DT.
Bộ phận địa chủ nhỏ và vừa có tinh thần yêu nước họ đã có đóng góp cho phong trào đấu tranh ở nước ta.
- Giai cấp nông dân: GCND chiế...
Câu hỏi 1: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của pháp diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nội dung và tác động của cuộc
khai thác này ?
a. Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thứ nhất (1914 - 1918) đế quốc mặc dù thắng trận nhưng bị kiệt quệ về KT. Vì vậy để đù đắp
những thiệt hại nói trên, TD pháp đã tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2. Cuộc khai thác này lớn hơn hơn rất nhiều so
với cuộc khai thác lần thứ nhất (1897 - 1904)
b. Nội dung: Cuộc khai thác này mang tiến toàn diện trên mọi ngày kinh tế:
- Về nông nghiệp: Trong nông nghiệp được TD pháp đầu tư lớn nhất nhằm cướp đoạn ruộng đất của nông dân để thành lập
các đồn điền tròng cao su, cà phê, lúa …. nâng diện tích, chỉ riêng cao su từ 15.000.000 ha lên 120.000.000 ha.
- Công nghiệp: TD pháp chú trọng nhất khai thác mỏ đặc biệt mỏ than, chúng đã tuyển mộ công nhân VN để lập nhiều
công ty khai thác than mới ở quảng ninh, tuyên quang.
TD pháp còn chú trọng XD các sở công nghiệp chế biến lúa, gạo, bông vải sợi, chế biến gổ. Bời VN sẵn những
nguyên liệu này, đó XD sở xay sát lúa gạo các tỉnh ĐB nam bộ ĐB bắc bộ, cơ sở chế biến bông vải sợi, sở mía
đường, chế biến gỗ …v …v.
- Thương Nghiệp: TD pháp đã khống chế thị trường VN, Biến VN thành thị trường tiêu thụ hàng hoá chủ yếu của pháp, nhờ
đó mà hàng hoá của pháp tăng từ 12% lên 62 %.
- Về GT – VT: Pháp đã phát triển mạnh mạnh lưới đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nhằm phục vụ đắc lực cho công cuộc
khai thác thuộc địa.
Ngoài ra TD pháp còn đặt ra hàng trăm thứ thuế để vơ vét và bóc lột ND ta (thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối ….) riêng
khoản này đã đưa ngân sách ở đông dương của thực dân pháp tăng lên gấp 3 lần so với trước chiến tranh.
c. Tác động của cuộc khai thác: Cuộc Khai thác thuộc địa lần thứ 2 của TD pháp đã đưa KTTBCN du nhập vào VN. Tuy
nhiên TD pháp vẫn duy trì nền KT phong kiến, lạc hậu, mặt khác KTVN ngày càng phụ thuộc nặng nề vào nền KT pháp.
Câu hỏi 2: Sau chiến tranh TG thứ nhất XHVN đã phân hoá như thế nào ?
Phân hoá về xã hội:
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 đã làm cho XHVN biến đổi sâu sắc, từ 2 GC ban đầu là địa chủ PK và nông dân nay thành
5 GC là TS, Tiểu TS, CN, địa chủ PK và nông dân.
- Về GC địa chủ đã phân hoá thành 2 bộ phận
Bộ phận thứ nhất là bọn quan lại PK có quyền lợi gắn với ĐQ pháp, cấu kết chặt chẽ với TD pháp để đàn áp, bóc lột ND ta.
Bọn này là kẻ thù của DT.
Bộ phận địa chủ nhỏ và vừa có tinh thần yêu nước họ đã có đóng góp cho phong trào đấu tranh ở nước ta.
- Giai cấp nông dân: GCND chiếm hơn 90% DS nước ta họ bị đế quốc và PK cướp đoạt ruộng đất, họ còn bị bóc lột bằng siêu
cao thuế nặng. vậy đại đa số Nông dân nước ta bị bần cùng hoá, vậy họ căm thù ĐQ PK, họ LL quan trọng của
CMĐTC của nước ta.
- Giai cấp tư sản: GC này được hình thành muộn nhất đó là sau CT TG lần thứ nhất, GC này có 2 bộ phận khác nhâu:
+ Tư sản mãi bản: có quyền lợi gắn chặt với TS pháp, chúng cấu kết chặt chẽ với TD pháp, bọn này là kẻ thù của CM.
+ Tư sản dân tộc: Bị ĐQ và PK bọc lột, chèn ép nên nhiều khi phá sản. Vì vậy họ ít nhiều có tinh thần yêu nước, họ cũng đã
dấy lên những phong trào đấu tranh sôi nổi ở nước ta dầu TK 20.
- Giai cấp tiểu sản: Do việc mở rộng các ngành nghề KT, các ngành hành chính. vậy GCTTS đã ra đời, họ bao gồm
những người buôn bán nhở thành thị, HS, SV, công chức trí thức, GC này bị TD pháp bóc lột nhiều khi bị thất nghiệp,
vậy họ tích cực tham gia vào các phong trào dấu tranh, Đặc biệt bộ phận Tiểu TS, trí thức đã sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ
từ ben ngoài, vì vậy họ là bộ phận tiên tiến nhất trong GC tiểu TS ở nước ta.
- Giai cấp Công nhân: GC này ra đời trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và nhanh chóng phát triển trong cuộc
khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919 - 1930). Trước chiến tranh 10 vạn người trong chiến tranh tăng lên 22 vạn người.
GCCNVN chịu 3 tầng áp bước là ĐQ, PK và TS nên cũng là giai cấp khổ nhất. GCCN sớm tiếp thu TT CM T10 nga. Vì vạy họ
có tinh thần CM cao nhất, là LL đi dầu trong CMĐTC ở nước ta.
Câu hỏi 3: trình bày nguyên nhân bùng nổ , diễn biến, nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa yên bái ?
- Nguyên Nhân bùng nổ:
Việt nan quốc dân Đảng là tổ chức yêu nước tiêu biểu của Khuyên hướng cách mạng DCTS ở VN, ra đời tháng 12/1927 trong
phong trào yêu nước, dân chủ công khai những năm 1925 – 1928
Ngày 9/2/1929hà nội xảy ra vụ giết chết Badanh (Bazin, trùm mộ phubắc kỳ), TD pháp đã vin vào cớ này để tiến hành
một cuộc “Khủng bố trắng”, thẳng tay bắt bớ, đàn áp những người yêu nước, phá vỡ các tổ chức CM. đến tháng 7/1929 chính
quyền thực dân pháp đã đưa 225 đảng viên VNQD Đảng ra xử án, các cơ sở đảng ở nhiều nơi bị tan rã.
Trước nguy bị tan rã hoàn toàn, ,một số lãnh tụ của VNQD Đảng chưa bị pháp bắt như Nhuyễn thái Học, Nhuyễn Khắc
nhu, Phó đức Chinh …. đã chủ trương dốc toàn bộ lực lượng để làm cuộc khởi nghĩa may ra thì “Thành công” nếu không thì
cũng “thành nhân”.
- Diễn biến:
Thực hiện chủ trương khởi nghĩa, các xưởng chế tạo vũ khí khẩn trương hoạt động, cácsở may cờ, trang phục, in truyền
đơn làm việc ngày đêm. Tuy vậy do chuẩn btrong ĐK vội vã, không chặt chẽ, nhiều sở bị địch phát giác do đó phải khẩn
trương tiến hành khởi nghĩa sớm so với dự định.
khởi nghĩa do VNQD Đảng chủ trương nổ ra đêm 9/2/1930, Yên bái là trung tâm của cuộc khởi nghĩa vì vậy cuộc khởi nghĩa
này lấy tên là cuộc khởi nghĩa yên bái, sau đó lan ra ở các tỉnh như phú thọ, sơn tây, hải dương, thái bình, hà nội ….. Trong vòng
một tuần lễ, cuộc khởi nghĩa vũ trang có quy mô lớn do VNQD Đảng phát động đã nổ ra ở nhiều nơi giành được 1 số thắng lợi,
giết được 1 số sỹ quan của pháp nhưng sau dó đã bị thất bại nhanh chóng. hầu hết những người tham gia khởi nghĩa đều bi bắt,
Lãnh tụ nguyễn Thái Học và 10 đồng chí khác của ông cũng đã bị xử chém số còn lại bị bỏ tù hoặc đi đày.
- Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa yên bái.
+ Nguyên nhân thất bại:
Khách quan: do lúc này TD pháp đang còn mạnh, dễ dàng bót chét những cuộc khởi nghĩa vũ trang còn nôn yếu.
Chủ quan: GCTSVN yếu ở về kinh tế, bạc nhược về chính trị, cuộc khởi nghĩa thất bại do thiếu chu đáo.
+ Ý nghĩa: Cuộc khởi nghĩa Yên bái tuy thất bại nhưng đã có tác động cổ vũ lòng yêu nước và ý chí căm thù giặc của ND ta,
góp phần nối tiếp truyền thống anh hùng, bất khuất của DT VN.
Câu hỏi 4: Phong trào Công nhân phát triển qua những giai đoạn nào? Nội dung của mỗi giai đoạn ?
GCCNVN ra dời trước CT TG lần thứ nhất và trưởng thành nhanh cả vè số lượng và chất lượng: về số lượng trước CT chỉ có
10 vạn, sau CT tăng lên 22 vạn; Về chất lượng GCCN sống tập trung tại các khu công nghiệp, họ kê thừa tinh thần truyền thống
dấu tranh bất khuất của DT, họ đã tiếp thu TT CMVS từ CM T10 nga. Vì vậy phong trào của GCCN là sôi nổi và quyết liệt nhất.
- Phong trào công nhân phát triển qua 2 giai đoạn:
+ Phong trào công nhân Gian đoạn từ năm 1919 – 1925.
+ Phong trào công nhân giai đoạn từ năm 1925 – 1929.
- Nội dung của mối giai đoạn
+ gian đoạn từ năm 1919 – 1925: GCCVVN bị bóc lột tàn bạo, mỗi ngày làm việc từ 12 – 14 giờ, đồng lương rất thấp kém,
lại bị đánh đập, bị cúp phạt. Vì vậy GCCN đã vùng dậy đấu tranh. tuy nhiên ở các giai đoạn này cuộc đáu tranh chỉ đòi mục tiêu
kinh tế, phong trào còn rời rạc trong từng nhà máy, từng hầm mỏ, từng đồn điền, chưa kết lại thành 1 phong rào rộng khắc cả
nước.
+ Giai đoạn 1925 1929: Từ năm 1925 trở đi đã xuất hiện t/c CM mới đóhội VNCM thanh niên do Lãnh tụ NÁQ sáng
lập tại quảng châu Trung quốc, họ đã cử hội viên về Trong nước trực tiếp lãnh đạo phong trào công nhân, nhờ đó phong trào CN
đã có bước phát triển mới. họ không chỉ đấu tranh về KT còn đấu tranh về quyền lợi chính trị. đặc biệt phong trào đã có sự
xuất hiện trong nhiều ngành nghề, nhiều địa phương tạo nen 1 sức mạnh lớn.
Sự phát triển của phong trào CN đã làm cho các t/c VNTN không còn đủ sức để lãnh đạo mà cần phải có 1 ĐCS để lãnh đạo
phong trào. vậy 2 t/c CS mới đã được thành lập đó là: Đông dương CSĐ An nam CSĐ, cùng lúc đó 1 bộ phận tiên tiến
trong Đảng Tân việt của GC tiểu TS cũng thành lập 1 t/c CS mới Đông dương CSĐ liên đoàn, cuối cùng 3 t/c trên đã thống nhất
lại trở thành 1 t/c Đảng duy nhất lấy tên là ĐCSVN.
Sự hình thành ĐCSVN chúng tỏ GCCNVN đã hoàn toàn trưởng thành và đạm nhận sứ mệnh lãnh đạo CM nước ta.
Câu hỏi 5: Trình bày quá trình tìm đường cứu nước và bắt gặp CN Mác – Lê nin của Lãnh tụ NÁQ ?
Lãnh tụ NÁQ lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung bút danh là Nguyễn Tất Thành sinh ngày 15/9/1890 tại lãng kim liên - Huyện
nam Đàn Tĩnh Nghệ an. Người xuất thân từ một gia đình nhà nho yêu nước, quê hương truyền thống dấu tranh bất khuất
chống giặc ngoại xâm.
NÁQ sinh ra và lớn lên khi nước ta đã rơi vào tay TD pháp, ND ta trở thành nô lệ, nhiều thế hệ người việt đã đứng dậy đấu
tranh chống TD pháp cũng như đi tìm con đường dấu tranh mới. NÁQ rất khâm phục họ nhưng người không đi theo con đường
cứu nước của đó, Người quyết định sang phương tây tìm con đường cứu nước mới.
- 5/6/1911 tại bến nhà rồng với cái tên Nguyễn Văn Ba phụ bếp cho tàu Pháp, người ra đi tìm đường cứu nước mới cho DT,
Đến tháng 7/1911 tầu cập bến càng Macxây (pháp)
- Năm 1912 từ pháp Người tiếp tục đi TBN, BĐN, Tuỵndi, Angiêri, Cônggô, Mỹ làm rất nhiều nghề khác nhau vừa học vừa
tìm hiểu về đời sống NDLD ở các nước.
- Năm 1913 NÁQ từ Anh trở về pháp, sau những năm bôn ba qua nhiều nước TBCN, quá trình đó Người đã rút ra lết luận đầu
tiên: ở đâu cũng có 2 loại người, bọn ĐQ ở đâu cũng là kẻ thù, còn ND LĐ ở đâu cũng là bạn.
- Năm 1917 CM T10 nga thắng lợi, lần đầu tiên NDLD đã nắm chính quyền trong tay. sự kiện đó làm chấn động toàn TG.
NÁQ đã từ luôn đôn của nước Anh chuyển sang hoạt động Pari nước pháp. tại đây người đã tham gia thành lập Hội những
người VN yêu nước.
- Năm 1919 các nước ĐQ thắng trận trong CT TG lần thứ nhất gồm Mỹ, Anh. Pháp …. Họp tại Vecxây ở pháp để chia nhau
quyền lợi. NÁQ đã gửi tới hội nghị bản yêu sách đòi quyền tự do dân chủ cho ND đông dương, Mặc dù không được chấp nhận
nhưng bản yêu sách đã gây tiếng vang lớn ở nước pháp.
- Tháng 7/1920 NÁQ đọc được bản luận cương của Lê nin, Bàn về CM thuộc địa, bản luận cương đã đặt ra yêu cầu là GCVS
phải giúp đỡ ND các nước thuộc địa, chính vì nhờ bản luận cương này mà NÁQ đã tìm ra con đường cứu nước cho ND ta, đó là
con đường CMVS.
- Tháng 12/1920 NÁQ đã tham gia thành lập ĐCS Pháp và Người trở thành Người ĐV ĐCS VN đầu tiên. Đây là mốc đánh
dấu, NÁQ đã chuyển từ CN yêu nước sang CN quốc tế CS.
Câu hỏi 6: Lãnh tụ NÁQ đã chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng ?
Sau khi tìm ra con đường cứu nước chân chính, lãnh tụ NÁQ đã tích cực chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức để tiến tới thành
lập ĐCSVN.
Về Tư tưởng:
Năm 1921 người hoạt động tại nước pháp, việc đầu tiên là cùng với những người yêu nước châu phi thành lập “Hội liên hiệp
các DT thuộc địa” nhằm đoàn kết các nước này chống kẻ thù chung là TD pháp,
Năm 1922 NÁQ cùng Hội đã thành lập ra tờ báo “người cùng khổ” mà NÁQ là người phụ trách, người còn viết báo cho Bán
nhân đạo, đời sống công nhân và viết tác phẩm “Bản án ché độ thực dân Pháp”.
6/1923 người bí mật sang LX dự hội nghị quốc tế Nông dân, quốc tế phụ nữ, người được quốc tế CS cử làm phái viên phụ
trách các vấn đề Châu Á, tại đây người đã gặp gỡ và tìm hiểu về CN Lê Nin, tìm hiểu về CM T10 Nga để có thêm kinh nghiệm
cho sau này thành lập Đảng. người còn viết bài cho Báo sự thật, thư tín quốc tế. Nguyễn Ái quốc nêu rõ mối quan hệ giữa CM
thuộc địa và CM chính quốc, vai trò người nông dân trong sự nghiệp GPDT. Đây là bước chuẩn bị quan trọng về chính trị và tư
tưởng cho sự thành lập của Đảng.
Năm 1925 xuất bản tác phẩm “Bản án chế độ Thực dân Pháp” đã tổ cáo chính sách thực dân tàn bào của Pháp và đề cập đến
phong trào đấu tranh của các dân tộc thuộc địa.
Về Tổ chức:
11/1924 NÁQ rời LX đến quảng châu trung quốc người tiếp xúc với các nhà cách mạng VN ở trung quốc tổ chức “Tâm tâm
xã” mở các lớp đào tạo cán bộ
6/1925 người thành lập “Hội VNCMTN”, người đã mở các lới huấn luyện để dào tạo hội viên trở thành những cán bộ CM,
Những bài giảng của Người đã được in lại thành cuốn sách “Đường cách Mệnh” cuốn sách đã trở thành tác phẩm luận đầu
tiên của Đảng ta.
năm 1928 thực hiện chủ trương vô sản hoá, nghĩa là đưa các hội viên vào các nhà máy, hầm mở để tuyên truyền, vận động
CM và trực tiếp lãnh đạo phong trào công nhân.
năm 1928 – 1930 người chuyển sang hoạt động ở thái lan nhằm gây dựng phong trào yêu nước của việt kiểu ở thái lan.
Tóm lại: từ năm 19211930 toàn bộ những hoạt động của Lãnh Tụ NÁQ đều nhằm chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức tiến tới
thành lập ĐCSVN sau này.
Câu hỏi 7: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung thành lập ĐCSVN tháng 2/1930 ?
a. Hoàn cảnh lịch sử:
Hoàn cảnh quốc tế: Đến những năm 20 của TK 20 trên TG đã ra đời nhiều ĐCS như: ĐCS Nga (1903);DDDCS Pháp
(12/1920); ĐCS Trung quốc (1921).. v. .v, Việc thành lập 1 ĐCS đã trở thành mục tiêu cần thiết cho CM nước ta.
Hoàn cảnh trong nước: Cuối năm 1929 ở VN đã xuất hiện 3 tổ chức Cộng sản là: An nam CS Đảng; Đông dương CS Đảng
Đông dương CS liên đoàn, trong 1 nướclại 3 tổ chức Đảng hoạt động riêng lẽ với nhau, mâu thuẫn lẫn nhau, tranh
giành quần chúng của nhau, tình hình đó đã gâu hậu quả không tốt cho phong trào CM nước ta, yêu cầu phải thống nhất 3 tổ
chức CS thành 1 Đảng duy nhất trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Trong hoàn cảnh đó Lãnh tụ NÁQ với tư cách phái viên của quốc tế CS có toàn quyền quyết định những vấn đề CM ở động
dương. vậy người đã từ Thái lan sang hương cảng trung quốc triệu tập đại biểu của An nam CS Đảng Đông dương CS
Đảng để thống nhất thành một Đảng mới. Hội nghị hợp nhất họp tại Hương cảng Trung quốc bắt đầu từ ngày 6/1/1930 đ và kết
thúc ngày 8/2/1930 tham gia hội nghị gồm 7 đồng chí (2 đại biểu của An nam CS Đảng; 2 Đại biểu của Đông dương CS
Đảng; 2 đại biểu nước ngoài và đồng chí NÁQ) dưới sự chủ trì của NÁQ (sau này đảng đã quyết định láy ngày 3/2/1930 làm
ngày thành lập Đảng).
b. Nội dung Hội nghị thành lập Đảng:
Lãnh tụ NÁQ đã phân tích tình hình TG và trong nước, người đã phê bình về sự bất động, mâu thuẫn mà 2 tổ chức CS Đảng
đã gây ra, người đề nghị hợp nhất các tổ chức CS Đảng thành một Đảng duy nhất.
Các đại biểu đã hoàn toàn tấn thành hợp nhất các tổ chức CS đảng thành 1 Đảng duy nhất lên tên là ĐCSVN.
Hội nghị đã thông qua bản Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt do NÁQ soạn thảo, đó là đường lối CM
GPDT của VN.
Hội nghị đã bàn kế hoạch về nước hợp nhất các tổ chức Đảng và bầu BCHTW lâm thời.
Câu hời 8: Phân tích Ý nghĩa lịch sử việc thành lập ĐảngCộng sản Việt Nam
- Việc thành lập ĐCSVN có ý nghĩa LS to lớn:
Nó là kết quả của cuộc đấu tranh DT và GC trong suốt mấy chục năm qua ở nước ta, đó là kết quả của 3 yếu tố hợp thành là
phong trào CN, phong trào yêu nước và CN Mác – LêNin.
- Đảng ra đời đã mở ra bước ngoặc cho CMVN.
Nó chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về vai trò lãnh đạo của CM nước ta, từ đay CMVN do GCCN lãnh đạo mà ĐCSđội
tiên phong.
Từ đây CMVN không còn đơn độc mà trở thành 1 bộ phận của CM TG.
ĐCSVN ra đời cũng mở ra thời kỳ mới, đó là từ đây mỗi thắng lợi của CMVN đều gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng.
Câu hỏi 9: Nguyên nhân bùng nổ và diễn biến chính của phong trào CM 30 – 31 ?
a. Nguyên Nhân bùng nổ:
- Về Kinh tế: Trong những năm 1929 – 1933 các nước TBCN đã diễn ra cuộc khủng hoảng thưa hết sức trậm trọng, hậu quả
là các nước TBCN đều sụt giảm một nữa so với trước, bọn ĐQ đã trút gánh nặng khủng hoảng lên đầu ND thuộc địa, ở VN, TD
pháp đã trút gánh nặng khủng hoàn lên đầu ta làm cho đời sống của ND nước ta hết sức khó khăn. Ví vậy ND ta đã vùng
dậy đấu tranh đòi quyền sống cho mình, đây là nguyên nhân trực tiếp cho phong trào CM bùng nổ.
- Về xã hội: Cuộc khởi nghĩa yên bái của GCTS đã làm cho TD pháp cay cú, đo đó chúng đã tiến hành các đợt khủng bố hết
sức tàn bạo nhằm tiêu diệt các tổ chức CM và những người yêu nước VN, chính sách khủng bố tàn bạo của TD pháp càng làm
cho phong trào đấu tranh của ND ta bùng lên mạnh mẽ hơn.
- Về chính trị: Tháng 2/1930 ĐCSVN ra đời, Đảng đã kịp thời đề ra 2 khẩu hiệu: “Độc lập dân tộc” và “Người cày
ruộng”, hai khẩu hiệu đã đáp ứng đúng nguyện vọng của ND. Vì vậy ND ta đã vùng lên đấu tranh, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
b. Diễn biến chính của phong trào 30 – 31:
Từ tháng 2 đến tháng 5/1930,. ngay khi vừa mới ra đời Đảng đã trực tiếp nắm ngọn cờ lãnh đạo CM, phát động ND vùng
dậy đúng lên đấu tranh trên khắp cả nước, GCCN đấu tranh đòi giảm giờ làm, tăng tiền lương, đòi nghỉ ngày chủ nhất có lương;
nông dân đấu tranh đói chia ruộng đất, đòi giảm tô thuế, Đáng chú ý là nhân ngày quốc tế LĐ 1/5 GCCN nước ta đã mít tinh để
thể hiện tình đòn kết với GCCN quốc tế.
Từ tháng 6, 7, 8 phong trào đã phát triển lên đến đỉnh cao, đạc biệt là trong hai tỉnh Nghệ an và hà tĩnh, nông dân các huyện
đã biểu tình có vũ trang, họ đập phá Huyện đường, đốt giấy tờ văn tự, phá đồn bốt, đưa các yêu sách đòi quyền tự do dân chủ.
Tiêu biểu nhất là cuộc biểu tình của 3 vạn nông dân Huyện hưng nguyên tỉnh Nghệ an vào ngày 12/9/1930, TD pháp đã bắn vào
đoàn biểu tình làm hàng trăm người chết và bị thương khiến cho ND ta càng thêm căm thù và đấu tranh quyết liệt hơn. Sự kiện
đó đã làm cho chính quyền địch ở nhiều thôn, phải giải tán, các Đảng bộ địa phương đã đứng ra quàn lấy chính quyền,
thành lập chính quyền CM được gọi là chính quyền XVNT.
Câu hời 10: trình bày những thành tựu chủ yếu của chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh ?
Mặc dù chỉ tồn tại từ 5 đến 6 tháng và một số thôn, xã trong 23 tỉnh Nghệ an và Hà tĩnh nhưng chính quyền XVNT cũng đã
làm được rất nhiều nhiệm vụ tiến bộ:
- Về chính trị: Chính quyền đã ban hành quyền tự da dân chủ cho ND, Thành lập các đoàn thể quần chúng để tương trợ
giúp đỡ lẫn nhau, thành lập đội tự vệ đỏ nhằm bảo vệ trật tự trị an xóm làng.
- Về kinh tế: Chính quyền XVNT đã chia ruộng đất công cho nông dân nghèo, bãi các thứ thuế lý, bắt dịa chủ phải
giảm siêu cho nông dân.
- Về Văn hoá – Xã hội: tổ chức cho nhân dân học chữ quốc ngữ, bãi bỏ mê tín dị đoan, tổ chức các buổi diễn thuyết nhằm
phổ biến và tuyên truyền chính sách của Đảng.
Tóm lại: chính quyền XVNT đã thể hiện bàn chất ưu việt của chế độ mới, đó là chính quyền do dân và vì dân.
Câu hỏi 11: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng trong giai đoạn 1936 – 1939 ?
a. Hoàn cảnh lịch sử.
Hoàn cảnh quốc tế:
môn đường lối cách mạng lich sử Đảng cộng sản - Trang 2
môn đường lối cách mạng lich sử Đảng cộng sản - Người đăng: huuchunghde
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
3 Vietnamese
môn đường lối cách mạng lich sử Đảng cộng sản 9 10 943