Ktl-icon-tai-lieu

Triết học Mác Lê Nin

Được đăng lên bởi Hồ Thanh Tòng
Số trang: 7 trang   |   Lượt xem: 247 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Câu 1/ Phân tích nguyên lý về mối quan hệ phổ biến….?
LỜI MỞ ĐẦU
Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở  một hệ thống những nguyên lý, những phạm trù cơ  bản, những quy luật
phổ biến phản ánh đúng đắn hiện thực. Trong hệ thống đó, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển là hai
nguyên lý khái quát nhất. Vì thế Ph.Ăngghen đã định nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật
phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”.
Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật là hai nguyên lý cơ bản và đóng vai trò xương sống trong phép duy vật biện chứng
của triết học Mác ­ Lênin khi xem xét, kiến giải sự vật, hiện tượng. 
Nhóm 4 sẽ đi phân tích về nguyên lý mối liên hệ phổ biến, từ đó sẽ rút ra được ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này ,
nhằm áp dụng vào thực tiễn thông qua sự vận dụng của bản thân chúng ta.
Phần I: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật
1.1 Sự ra đời của phép biện chứng duy vật
Triết học ra đời từ thời cổ đại đánh dấu sự ra đời của phép biện chứng. Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển có phồn
vinh có suy vong. Khởi đầu là phép biện chứng tự phát cổ đại, thể hiện rõ nét trong thuyết “âm ­ dương” của Trung Quốc, đăc
biệt là trong nhiều học thuyết của Hi Lạp cổ đại. Đến khoảng thế  kỷ  17 nửa đầu thế  kỷ  18, phương pháp siêu hình thống trị
trong tư duy triết học mà đại diện là Đêcactơ – ông được coi là linh hồn của phương pháp siêu hình. Trong khoảng nửa sau thế
kỷ 18 đầu thế kỷ 19 đây là thời kỳ tổng kết các lịch sử triết học nhân loại và hình thành hệ  thống lớn đó là phương pháp biện
chứng duy tâm mà đại diện là Hêgen ông được coi là tiền đề của phương pháp biện chứng duy vật sau này. Ngày nay phép biện
chứng đã đạt đến trình độ cao nhất đó là phép biện chứng duy vât. Phép biện chứng duy vật được tạo thành từ một loạt những
phạm trù, những nguyên lý, những quy luật được khái quát từ hiện thực phù hợp với hiện thực. Cho nên nó phản ánh đúng sự
liên hệ, sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư  duy. Nhờ vậy nó đã khắc phục được những hạn chế  vốn có
của phép biện chứng tự phát cổ đại cho rằng thế giới là một chỉnh thể thống nhất, giữa các bộ phận của nó có mối liên hệ qua
lại, thâm nhập vào nhau, tác động và chịu ảnh hưởng lẫn nhau, thế giới và các bộ phận cấu thành thế giới ấy không ngừng vận
động và phát triển. Tuy nhiên sự hạn chế của phương pháp biện chứng này là tuy nó cho chúng ta thấy một b...
Câu 1/ Phân tích nguyên lý về mối quan hệ phổ biến….?
L I M Đ U
Phép bi n ch ng duy v t đ c xây d ng trên c s m t h th ng nh ng nguyên lý, nh ng ph m trù c b n, nh ng quy lu t ượ ơ ơ
ph bi n ph n ánh đúng đ n hi n th c. Trong h th ng đó, nguyên lý v m i liên h ph bi n và nguyên lý v s phát tri n là hai ế ế
nguyên lý khái quát nh t. Vì th Ph.Ăngghen đã đ nh nghĩa: “phép bi n ch ng ch ng qua ch là môn khoa h c v nh ng quy lu t ế
ph bi n c a s v n đ ng và s phát tri n c a t nhiên, c a xã h i loài ng i và c a t duy”. ế ườ ư
Hai nguyên lý c a phép bi n ch ng duy v t là hai nguyên lý c b n và đóng vai trò x ng s ng trong phép duy v t bi n ch ng ơ ươ
c a tri t h c Mác - Lênin khi xem xét, ki n gi i s v t, hi n t ng. ế ế ượ
Nhóm 4 s đi phân tích v nguyên lý m i liên h ph bi n, t đó s rút ra đ c ý nghĩa ph ng pháp lu n c a nguyên lý này , ế ượ ươ
nh m áp d ng vào th c ti n thông qua s v n d ng c a b n thân chúng ta.
Ph n I: Nguyên lý v m i liên h ph bi n c a phép bi n ch ng duy v t ế
1.1 S ra đ i c a phép bi n ch ng duy v t
Tri t h c ra đ i t th i c đ i đánh d u s ra đ i c a phép bi n ch ng. Tr i qua hàng ngàn năm t n t i và phát tri n có ph nế
vinh có suy vong. Kh i đ u là phép bi n ch ng t phát c đ i, th hi n rõ nét trong thuy tâm - d ng” c a Trung Qu c, đăc ế ươ
bi t là trong nhi u h c thuy t c a Hi L p c đ i. Đ n kho ng th k 17 n a đ u th k 18, ph ng pháp siêu hình th ng tr ế ế ế ế ươ
trong t duy tri t h c mà đ i di n là Đêcact ông đ c coi là linh h n c a ph ng pháp siêu hình. Trong kho ng n a sau thư ế ơ ượ ươ ế
k 18 đ u th k 19 đây là th i k t ng k t các l ch s tri t h c nhâ n lo i và hình thành h th ng l n đó là ph ng pháp bi n ế ế ế ươ
ch ng duy tâm mà đ i di n là Hêgen ông đ c coi là ti n đ c a ph ng pháp bi n ch ng duy v t sau này. Ngày nay phép bi n ượ ươ
ch ng đã đ t đ n trình đ cao nh t đó là phép bi n ch ng duy vât. Phép bi n ch ng duy v t đ c t o thành t m t lo t nh ng ế ượ
ph m trù, nh ng nguyên lý, nh ng quy lu t đ c khái quát t hi n th c phù h p v i hi n th c. Cho nên nó ph n ánh đúng s ượ
liên h , s v n đ ng và s phát tri n c a t nhiên, xã h i và t duy. Nh v y nó đã kh c ph c đ c nh ng h n ch v n có ư ượ ế
c a phép bi n ch ng t phát c đ i cho r ng th gi i là m t ch nh th th ng nh t, gi a các b ph n c a nó có m i liên h qua ế
l i, thâm nh p vào nhau, tác đ ng và ch u nh h ng l n nhau, th gi i và các b ph n c u thành th gi i y không ng ng v n ưở ế ế
đ ng và phát tri n. Tuy nhiên s h n ch c a ph ng pháp bi n ch ng này là tuy nó cho chúng ta th y m t b c tranh v s tác ế ươ
đ ng qua l i, s v n đ ng và phát tri n nh ng ch a làm rõ đ c cái gì đang liên h cũng nh nh ng quy lu t n i t i c a s ư ư ượ ư
v n đ ng và phát tri n. H n n a phép bi n ch ng duy v t còn s a đ c sai l m c a phép bi n ch ng duy tâm khách quan th i ơ ượ
c đ i mà đ i bi u là Hêgen - đ i di n l i l c c a phép bi n ch ng. Hêgen cho r ng s phát tri n bi n ch ng c a th gi i bên ế
ngoài ch là s sao chép l i s t v n đ ng c a ý ni m tuy t đ i ”mà thôi. Phé p bi n ch ng duy v t đã ch ng minh r ng : ự ự
nh ng ý ni m trong đ u óc c a chúng ta ch ng qua là s ph n ánh c a các s v t hi n th c khách quan, do đó b n thân bi n
ch ng c a ý ni m ch đ n thu n là s ph n ánh có ý th c c a s v n đ ng bi n ch ng c a th gi i hi n th c khách quan.Nh ơ ế ư
v y phép bi n ch ng duy v t đã khái quát m t cách đúng đ n nh ng quy lu t v n đ ng và s phát tri n chung nh t c a th gi i. ế
Vì v y P.Ăngen đã đ nh nghĩa: phép bi n ch ng…là môn khoa h c v nh ng quy lu t ph bi n c a s v n đ ng và s phát ế
tri n c a t nhiên, c a xã h i loài ng i và c a t duy.” ườ ư
1.1 Nguyên lý v m i liên h ph bi n c a phép bi n ch ng duy v t ế
1.1.1 Khái quát v m i liên h ph bi n ế
Trong th gi i có vô vàn các s v t, các hi n t ng và các quá trình khác nhau. V y gi a chúng có m i liên h qua l i, tácế ượ
đ ng, nh h ng l n nhau hay chúng t n t i bi t l p, tách r i nhau? Trong l ch s tri t h c, đ tr l i câu h i đó, ta th y có ưở ế
nh ng quan đi m khác nhau, th m chí trái ng c nhau. ượ
Tr l i câu h i th nh t, nh ng ng i theo quan đi m siêu hình cho r ng các s v t, hi n t ng t n t i bi t l p, tách r i ườ ượ
nhau, cái này t n t i bên c nh cái kia. Chúng không có s ph thu c, không có s ràng bu c và quy đ nh l n nhau. N u gi a ế
chúng có s quy đ nh l n nhau thì cũng ch là nh ng quy đ nh b ngoài, mang tính ng u nhiên. Tuy v y, trong s nh ng ng i ườ
theo quan đi m siêu hình cũng có m t s ng i cho r ng, các s v t, hi n t ng có m i quan h v i nhau và m i liên h r t ườ ượ
đa d ng phong phú, song các hình th c liên h khác nhau không có kh năng chuy n hoá l n nhau. Ch ng h n gi i vô c và ơ
gi i h u c không có m i liên h gì v i nhau, t n t i đ c l p không thâm nh p l n nhau; t ng s đ n gi n c a nh ng con ơ ơ
ng i riêng l t o thành xã h i đ ng yên không v n đ ng...ườ
Trái l i, nh ng ng i theo quan đi m bi n ch ng l i cho r ng các s v t, hi n t ng và các quá trình khác nhau v a t n t i ườ ượ
đ c l p, v a quy đ nh, tác đ ng qua l i, chuy n hoá l n nhau. Ch ng h n, bão t di n ra trên m t tr i s tác đ ng đ n t ế
tr ng c a trái đ t và do đó tác đ ng đ n m i s v t, trong đó có con ng i; s gia tăng v dân s s tác đ ng tr c ti p đ nườ ế ườ ế ế
n n kinh t , xã h i, giáo d c y t .v.v; môi tr ng nh h ng to l n đ n con ng i không ch trong m t n c mà trên toàn th ế ế ườ ưở ế ườ ướ ế
gi i và ng c l i, ho t đ ng c a con ng i cũng tác đ ng, nh h ng làm bi n đ i môi tr ng. ượ ườ ưở ế ườ
1.1.2 C s khoa h cơ
N u chúng có m i liên h qua l i thì cái gì quy đ nh m i liên h đó? Tr l i câu h i th hai, nh ng ng i theo ch nghĩa duyế ườ
tâm cho r ng cái quy t đ nh m i quan h , s chuy n hoá l n nhau gi a các s v t hi n t ng là m t l c l ng siêu t nhiên ế ượ ượ
(nh tr i) hay do ý th c c m giác c a con ng i. Đ ng trên quan đi m duy tâm ch quan, Béc li cho r ng c m giác là n nư ườ ơ
t ng c a m i liên h gi a các s v t hi n t ng. Hêghen xu t phá t t l p tr ng duy tâm khách quan l i v ch ra r ng “ý ni m ượ ườ
tuy t đ i” là n n t ng c a m i liên h gi a các s v t hi n t ng. ượ
Nh ng ng i theo quan đi m duy v t bi n ch ng kh ng đ nh tính th ng nh t v t ch t c a th gi i là c s c a m i liên h ườ ế ơ
gi a các s vât và hi n t ng. Các s v t, hi n t ng t o thành th gi i dù có đa d ng, phong phú, có khác nhau bao nhiêu, ượ ượ ế
Triết học Mác Lê Nin - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Triết học Mác Lê Nin - Người đăng: Hồ Thanh Tòng
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
7 Vietnamese
Triết học Mác Lê Nin 9 10 852