Ktl-icon-tai-lieu

Báo cáo xây dựng tiêu chuẩn dược liệu Rau Má

Được đăng lên bởi Nguyên Thư
Số trang: 20 trang   |   Lượt xem: 3278 lần   |   Lượt tải: 10 lần
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1.

Thực vật học:

1.1.1.





Tên gọi:

Tên thường gọi: Rau má
Tên khoa học: Centella asiatica Urb.
Tên đồng nghĩa: Hydrocotyle asiatica L.
Tên khác: Tích tuyết thảo (Trung Quốc), Phanok (Lào), Trachiek kranh
(Miên), Gotu kola (Sri Lanka), Pegagan (Indonesia), Takip kohol (Philippine),
Bua-bok (Thái Lan).

 Rau má loại thực vật mọc lan trên mặt đất, có lá trong giống như những đồng

tiền tròn được xếp nối tiếp nhau nên còn gọi là Liên tiền thảo.

1.1.2.

Phân

loại:
Giới
Bộ
Họ
Phân họ
Chi
Loài
1.1.3.

Plantae
Apiales
Hình 1: Cây
rau má
Apiaceae
Mackinlayoideae
Centella
Centella asiatica
Bảng 1: Phân loại cây rau má

Mô tả

 Thân thảo nhỏ, gầy và nhẵn, là loại than bò lan, hơi có long khi còn non, bén rễ

ở các mấu.
 Lá hình mắt chim, màu xanh với cuống dài và phần đỉnh lá tròn,phiến lá nhẵn
với các gân lá dạng lưới hình chân vịt, mép khía tai bèo. Các lá mọc ra từ cuống
dài khoảng 5-10 cm.
 Bộ rễ bao gồm các thân rễ, mọc thẳng đứng. Chúng có màu trắng kem và được
che phủ bằng các lông tơ ở rễ.
1

 Hoa rau má có màu trắng hoặc phớt đỏ, mọc thành các tán nhỏ, tròn gần mặt đất.

Mỗi hoa được bao phủ một phần trong 2 lá bắc màu xanh. Các hoa lưỡng tính
này khá nhỏ (nhỏ hơn 3 mm), với 5-6 thùy tràng hoa. Hoa có 5 nhị và 2 vòi
nhụy.
 Quả có hình mắt lưới dày dặc, đây là điểm phân biệt nó với các loài trong chi

Hydrocotyle có quả với bề mặt trơn, sọc hay giống như mụn cơm. Quả của nó
chín sau 3 tháng và toàn bộ cây, bao gồm cả rễ, được thu hái thủ công.

1.1.4.

Phân bố, sinh thái:

 Rau má là loại cây ưa ẩm, hơi chịu nóng, thường mọc thành đám ở bờ mương,

bãi sông, bờ ruộng và ven rừng. Phân bố tập trung ở các vùng nhiệt đới Nam và
Đông Nam Châu Á và các tỉnh Nam Trung Quốc. Sinh trưởng mạnh trong mùa
mưa ẩm.
 Ở Việt Nam, rau má là loại cây quen thuộc, cây mọc tự nhiên khắp nơi từ vùng

hải đảo, ven biển đến vùng núi.

1.1.5.
-

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến:

Bộ phận dùng: toàn cây tươi hoặc phơi khô.
Thu hái, sơ chế:
+ Thu hái quanh năm
+ Sơ chế: Hái toàn cây, rửa sạch, loại bỏ tạp chất, dùng dược liệu tươi hoặc
phơi khô(nên phơi khô dưới bóng râm), khi dùng cắt đoạn.

1.2.

Thành phần hóa học:
Rau má thường chứa những hợp chất thuộc nhiều nhóm hóa học khác nhau,

sau đây là bảng thành phần hóa học và các hợp chất hóa học của cây Rau má.
Bảng 2: Thành phần hóa học của cây Rau Má
Thành phần
Nước
Protein
Glucid
Chất xơ
Khoáng toàn phần

Hàm lượng (%)
88,2
3,2
1,8
4,5
2,3

1.2.1.Các hợp chất hóa học trong cây Rau má ( Cente...
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Thực vật học:
1.1.1. Tên gọi:
Tên thường gọi: Rau má
Tên khoa học: Centella asiatica Urb.
Tên đồng nghĩa: Hydrocotyle asiatica L.
Tên khác: Tích tuyết thảo (Trung Quốc), Phanok (Lào), Trachiek kranh
(Miên), Gotu kola (Sri Lanka), Pegagan (Indonesia), Takip kohol (Philippine),
Bua-bok (Thái Lan).
Rau loại thực vật mọc lan trên mặt đất, trong giống như những đồng
tiền tròn được xếp nối tiếp nhau nên còn gọi là Liên tiền thảo.
1.1.2. Phân
loại:
Giới Plantae
Bộ Apiales
Họ Apiaceae
Phân họ Mackinlayoideae
Chi Centella
Loài Centella asiatica
Bảng 1: Phân loại cây rau má
1.1.3. Mô tả
Thân thảo nhỏ, gầy nhẵn, loại than lan, hơi long khi còn non, bén rễ
ở các mấu.
hình mắt chim, màu xanh với cuống dài phần đỉnh tròn,phiến nhẵn
với các gân lá dạng lưới hình chân vịt, mép khía tai bèo. Các lá mọc ra từ cuống
dài khoảng 5-10 cm.
Bộ rễ bao gồm các thân rễ, mọc thẳng đứng. Chúng màu trắng kem được
che phủ bằng các lông tơ ở rễ.
1
Hình 1: Cây rau má
Báo cáo xây dựng tiêu chuẩn dược liệu Rau Má - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Báo cáo xây dựng tiêu chuẩn dược liệu Rau Má - Người đăng: Nguyên Thư
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
20 Vietnamese
Báo cáo xây dựng tiêu chuẩn dược liệu Rau Má 9 10 655