Ktl-icon-tai-lieu

Case study: Tại sao cà phê thô giá rẻ không thể hạ giá một tách cà phê Capuccino?

Được đăng lên bởi bocau
Số trang: 4 trang   |   Lượt xem: 1769 lần   |   Lượt tải: 3 lần
Fulbright Economics Teaching Program

Case Study

Coffee

Nghiên cứu tình huống

Tại sao cà phê thô giá rẻ không thể hạ giá một tách cà phê
cappuccino1?
Sau dầu lửa, cà phê có lẽ là mặt hàng quan trọng đứng thứ hai mang lại nguồn thu
ngoại tệ lớn cho nhiều nước đang phát triển. Như bất kỳ sản phẩm nông nghiệp khác,
cà phê là một loại cây trồng theo chu kỳ. Khi cung cà phê lớn, giá thế giới của mặt
hàng này giảm. Nhiều nông dân phá sản hoặc chuyển sang trồng các loại hoa màu
tương tự khác. Kết quả, cung cà phê trên thế giới giảm còn giá tăng trở lại. Một lần
nữa, mối lợi tài chính lại khiến người nông dân quay lại trồng cà phê thay vì các loại
hoa màu khác.
Để khắc phục xu hướng mang tính chu kỳ này, nhiều nước trồng cà phê lớn đã thành
lập Hiệp hội các nước sản xuất cà phê (ACPC) vào năm 1993. Thành viên bao gồm
Angola, Brazil, Colombia, Costa Rica, Bờ biển Ngà, Congo, El Salvador, India,
Indonesia, Kenya, Tanzania, Togo, Uganda, và Venezuela. Mục tiêu nhằm kiểm soát
giá bằng cách điều chỉnh cung cà phê từ các nước thành viên.
Tuy nhiên, trong khi các nước sản xuất cà phê đang tranh luận về ý tưởng thành lập
một tập đoàn cà phê như khối OPEC, thì có những nước trước đây chưa từng sản xuất
cà phê thì nay đã bắt đầu phát triển những trang trại cà phê mới qui mô lớn. Trong số
đó có Việt Nam, nơi chỉ sản xuất khoảng 1,2 triệu bao cà phê thô trong mùa vụ 199091. Thập niên 1990 đã chứng kiến sản lượng cà phê của Việt Nam tăng mạnh do trồng
cà phê đại trà ở vùng Cao nguyên Trung Bộ; và cũng do năng suất được cải thiện.
tổng diện tích đồn điền cà phê của Việt Nam đã tăng từ 200.000 héc ta vào giữa
những năm 1990 lên đến 500.000 héc ta vào 2000-01. Cùng thời kỳ, năng suất trung
bình đã tăng từ 1 tấn/héc ta lến 1,8 tấn/héc ta. Trong năm 2000-01, sản lượng cà phê
Việt Nam đạt 15 triệu bao2, trở thành nước sản xuất cà phê đứng thứ hai trên thế giới
sau Brazil, chiếm hơn 1/10 tổng sản lượng cà phê thế giới.
Hình 1: Sản lượng cà phê Việt Nam
16
Tri?u bao (60 kg)

14
12
10
8
6
4
2
00-01

99-00

98-99

97-98

96-97

95-96

94-95

93-94

92-93

91-92

90-91

89-90

88-89

87-88

86-87

0

Nguồn: ACPC, “Nhìn lại tình hình thị trường”, 10/2001.

1
2

Cà phê sữa kiểu Ý
A bag of green coffee is equivalent to 60 kilograms net.

Xuân Thành

1

Translator: Kim Chi
Editor: Tony Milton

Fulbright Economics Teaching Program

Case Study

Coffee

Cũng có thông tin cho rằng mặc dù ACPC đã có nhiều chương trình giới hạn sản
lượng, nhưng không phải các nước thành viên nào cũng áp dụng. ...
Fulbright Economics Teaching Program Case Study Coffee
Xuân Thành
1 Translator: Kim Chi
Editor: Tony Milton
Nghiên cu tình hung
Ti sao cà phê thô giá r không th h giá mt tách cà phê
cappuccino
1
?
Sau du la, cà phê có l là mt hàng quan trng đứng th hai mang li ngun thu
ngoi t ln cho nhiu nước đang phát trin. Như bt k sn phm nông nghip khác,
cà phê là mt loi cây trng theo chu k. Khi cung cà phê ln, giá thế gii ca mt
hàng này gim. Nhiu nông dân phá sn hoc chuyn sang trng các loi hoa màu
tương t khác. Kết qu, cung cà phê trên thế gii gim còn giá tăng tr li. Mt ln
na, mi li tài chính li khiến người nông dân quay li trng cà phê thay vì các loi
hoa màu khác.
Để khc phc xu hướng mang tính chu k này, nhiu nước trng cà phê ln đã thành
lp Hip hi các nước sn xut cà phê (ACPC) vào năm 1993. Thành viên bao gm
Angola, Brazil, Colombia, Costa Rica, B bin Ngà, Congo, El Salvador, India,
Indonesia, Kenya, Tanzania, Togo, Uganda, và Venezuela. Mc tiêu nhm kim st
giá bng cách điu chnh cung cà phê t các nước thành viên.
Tuy nhiên, trong khi các nước sn xut cà phê đang tranh lun v ý tưởng thành lp
mt tp đoàn cà phê như khi OPEC, thì có nhng nước trước đây chưa tng sn xut
cà phê thì nay đã bt đầu phát trin nhng trang tri cà phê mi qui mô ln. Trong s
đó có Vit Nam, nơi ch sn xut khong 1,2 triu bao cà phê thô trong mùa v 1990-
91. Thp niên 1990 đã chng kiến sn lượng cà phê ca Vit Nam tăng mnh do trng
cà phê đại trà vùng Cao nguyên Trung B; và cũng do năng sut được ci thin.
tng din tích đồn đin cà phê ca Vit Nam đã tăng t 200.000 héc ta vào gia
nhng năm 1990 lên đến 500.000 héc ta vào 2000-01. Cùng thi k, năng sut trung
bình đã tăng t 1 tn/héc ta lến 1,8 tn/héc ta. Trong năm 2000-01, sn lượng cà phê
Vit Nam đạt 15 triu bao
2
, tr thành nước sn xut cà phê đứng th hai trên thế gii
sau Brazil, chiếm hơn 1/10 tng sn lượng cà phê thế gii.
Hình 1: Sn lượng cà phê Vit Nam
0
2
4
6
8
10
12
14
16
86-87
87-88
88-89
89-90
90-91
91-92
92-93
93-94
94-95
95-96
96-97
97-98
98-99
99-00
00-01
Tri?u bao (60 kg)
Ngun: ACPC, “Nhìn li tình hình th trường”, 10/2001.
1
Cà phê sa kiu Ý
2
A bag of green coffee is equivalent to 60 kilograms net.
Case study: Tại sao cà phê thô giá rẻ không thể hạ giá một tách cà phê Capuccino? - Trang 2
Case study: Tại sao cà phê thô giá rẻ không thể hạ giá một tách cà phê Capuccino? - Người đăng: bocau
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
4 Vietnamese
Case study: Tại sao cà phê thô giá rẻ không thể hạ giá một tách cà phê Capuccino? 9 10 220