Ktl-icon-tai-lieu

Câu Hỏi ôn tập môn Lịch sử các học thuyết kinh tế

Được đăng lên bởi Quang Phong
Số trang: 8 trang   |   Lượt xem: 244 lần   |   Lượt tải: 0 lần
ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
*Chủ nghĩa trọng thương
Hoàn cảnh ra đời:
Thế kỉ XV – XVII:
- Về mặt lịch sử: tan rã phong kiến, tích lũy tư bản nguyên thủy.
- Về mặt tư tưởng: thời kì Phục Hưng, chủ nghĩa duy vật chống lại các
thuyết giáo li tâm (bruno, bacon ở Anh).
- Về mặt khoa học: KH tự nhiên phát triển mạnh (cơ học, vật lí, thiên
văn học): Kopernik, kepne Galile,…
- Về phát kiến địa lí (XV – XVI): châu Mỹ, châu phi đến châu Á bằng
đường biển, vòng quanh thế giới bằng đường biển.
Các đại biểu chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương:
 William Staford (1554 – 1612)
 Thomas Mun (1571 – 1641)
 Antoine De Montchretien (1575 – 1622)
 Jean Batis Colbert (1619 – 1683)
Những tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương:
 Nguồn gốc của cải, nguồn gốc sự giàu có là từ các hoạt động thương
mại, đặc biệt là ngoại thương.
 Đại biểu sự giàu có là tiền tệ (vàng)
 Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá,
là sự lừa gạt, như chiến tranh.
 Đề cao vai trò của nhà nước trong việc thực hiện các chính sách kinh
tế theo sự áp đặt có lợi cho tư tưởng trọng thương.
 Chia ra 2 giai đoạn: đề cao tiền tệ (XV – XVI) và đề cao thương mại
(XVI – XVII)
Ưu điểm: là trường phái kinh tế đầu tiên của chủ nghĩa tư bản, có nhận
thức mới về kinh tế tiến bộ hơn so với các tư tưởng phong kiến và triết lí
tôn giáo. Xác định được vai trò của lưu thông, tiền tệ trong sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội.
Hạn chế: Nhận thức mang tính kinh nghiệm, thiếu tính lí luận, chủ yếu
là mô tả, lời khuyên. Tuyệt đối hóa vai trò của lưu thông, không quan tâm
đến sản xuất, phân phối, tiêu dùng. Chưa biết đến qui luật kinh tế chi phối
đến sự vận động của nền kinh tế.

*Chủ nghĩa trọng nông
Hoàn cảnh ra đời:

CNTN ra đời trong thời kì tan rã của chế độ PK sang chế độ TBCN, giữa TK
18 ở Pháp.
Thời kì công trường thủ công đã khẳng định vị trí, ý nghĩa quan trọng của
sản xuất đối với nền sản xuất TBCN.
 Xem xét lại vai trò lịch sử của CN trọng thương và nhường lại choc
CN trọng nông.
Những quan điểm, lí luận, học thuyết của CNTN
- Phê phán chủ nghĩa trọng thương về nguồn gốc của cải, vai trò tiền tệ, lợi
nhuận thương nghiệp: nguồn gốc của cải là sx nông nghiệp, đại biểu giàu
có là số lượng lương thực.
- Học thuyết về trật tự tự nhiên:
+ thừa nhận vai trò của tự do con người, coi đó là luật tự nhiên của con
người.
+ Đề cao quyền tư hữu là quyền tự nhiên của con người.
+Đề cao quyền tự do trao đổi mua bán của con người “tự do mua bán,
tự do hoạt động”
+ Phê phán chế ...
ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
*Chủ nghĩa trọng thương
Hoàn cảnh ra đời:
Thế kỉ XV – XVII:
- Về mặt lịch sử: tan rã phong kiến, tích lũy tư bản nguyên thủy.
- Về mặt tưởng: thời Phục Hưng, chủ nghĩa duy vật chống lại các
thuyết giáo li tâm (bruno, bacon ở Anh).
- Về mặt khoa học: KH tự nhiên phát triển mạnh (cơ học, vật lí, thiên
văn học): Kopernik, kepne Galile,…
- Về phát kiến địa (XV XVI): châu Mỹ, châu phi đến châu Á bằng
đường biển, vòng quanh thế giới bằng đường biển.
Các đại biểu chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương:
William Staford (1554 – 1612)
Thomas Mun (1571 – 1641)
Antoine De Montchretien (1575 – 1622)
Jean Batis Colbert (1619 – 1683)
Những tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương:
Nguồn gốc của cải, nguồn gốc sự giàu từ các hoạt động thương
mại, đặc biệt là ngoại thương.
Đại biểu sự giàu có là tiền tệ (vàng)
Lợi nhuận thương nghiệp kết quả của sự trao đổi không ngang giá,
là sự lừa gạt, như chiến tranh.
Đề cao vai trò của nhà nước trong việc thực hiện các chính sách kinh
tế theo sự áp đặt có lợi cho tư tưởng trọng thương.
Chia ra 2 giai đoạn: đề cao tiền tệ (XV XVI) đề cao thương mại
(XVI – XVII)
Ưu điểm: trường phái kinh tế đầu tiên của chủ nghĩa bản, nhận
thức mới về kinh tế tiến bộ hơn so với các tưởng phong kiến triết
tôn giáo. Xác định được vai trò của lưu thông, tiền tệ trong sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội.
Hạn chế: Nhận thức mang tính kinh nghiệm, thiếu tính luận, chủ yếu
tả, lời khuyên. Tuyệt đối hóa vai trò của lưu thông, không quan tâm
đến sản xuất, phân phối, tiêu dùng. Chưa biết đến qui luật kinh tế chi phối
đến sự vận động của nền kinh tế.
*Chủ nghĩa trọng nông
Hoàn cảnh ra đời:
Câu Hỏi ôn tập môn Lịch sử các học thuyết kinh tế - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Câu Hỏi ôn tập môn Lịch sử các học thuyết kinh tế - Người đăng: Quang Phong
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
8 Vietnamese
Câu Hỏi ôn tập môn Lịch sử các học thuyết kinh tế 9 10 284