Ktl-icon-tai-lieu

Chương 4. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ CÔNG TY I.DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (Điều 141 đến 145 Luật Doanh nghiệp )

Được đăng lên bởi Cô Gái Gác Rừng
Số trang: 11 trang   |   Lượt xem: 569 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Chương 5: CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ CHỦ THỂ KINH
DOANH KHÁC và CÁ NHÂN KINH DOANH
I.NHÓM CÔNG TY : Điều 146-149 Luật Doanh nghiệp
1.Khái niệm, đặc điểm Nhóm công ty
a. Khái niệm: Điều 146 Luật DN
- Nhóm công ty là tập hợp các Cty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích
kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.
- Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây: Công ty mẹ - công ty con; Tập đoàn
kinh tế; Các hình thức khác.
b. Đặc điểm:
- Liên kết các DNvề tài sản, công nghệ, thị trường, thương hiệu,…
- Có DN chủ chốt chi phối DN khác
- Các DN trong nhóm là pháp nhân độc lập
2.Công ty mẹ- công ty con
a.Công ty mẹ: Điều 4 Luật DN Khoản 15
Một Cty được coi là công ty mẹ của Cty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
- Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số CP PT đã phát hành của Cty đó;
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả TV HĐQT, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc của Cty đó;
- Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Cty đó.
Công ty mẹ có tư cách pháp nhân có các loại chi phối: Theo quyết định hành
chính/Vốn/Công nghệ/Thị trường/Thương hiệu/…
- Cty mẹ được, công ty con tổ chức dạng : Cty cổ phần hoặc CtyTNHH.
b.Công ty con: Là pháp nhân chịu sự chi phối toàn bộ hoặc một phần từ Cty mẹ.
c.Quan hệ công ty mẹ, công ty con
- Là hai pháp nhân độc lập thuộc nhiều loại hình DN, sự chi phối không làm thiệt

hại đến nhau;
- Có lợi ích trực tiếp và gián tiếp trong hoạt động đầu tư, góp vốn kinh doanh, sử

dụng thương hiệu, chia cổ tức,…
- Quan hệ bằng: Bỏ phiếu chi phối; bổ nhiệm nhân sự; điều chỉnh vốn
- Không phụ thuộc vào công ty cháu (bên thứ ba)
- Có thể nắm giữ CP của nhau. Sở hữu chéo: Cty mẹ và con có CP ở Cty cháu và

ngược lại.
1

3.Tập đoàn kinh tế
a.Khái niệm: Điều 38 Nghị định 102/2010//NĐ-CP
-Bao gồm nhóm các Cty có quy mô lớn, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết
thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết
khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ
kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp DN trở lên dưới hình
thức công ty mẹ - công ty con.
- Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, hoạt động theo nguyên tắc thỏa
thuận.
- Có Cty mẹ gắn với cụm từ "tập đoàn" là Cty Cp hoặc Cty TNHH. Ví dụ Tập

đoàn Điện lực Việt Nam.
- Bộ Tài chính hướng dẫn báo cáo tài chính hợp nhất, giám sát hoạt động tài chính.
- Bộ Công Thương hướng dẫn việc giám sát thực hiện các q...
Chương 5: CHẾ Đ PHÁP VỀ CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC CHỦ THKINH
DOANH KHÁC và CÁ NHÂN KINH DOANH
I.NHÓM CÔNG TY : Điều 146-149 Luật Doanh nghiệp
1.Khái niệm, đặc điểm Nhóm công ty
a. Khái niệm: Điều 146 Luật DN
- Nhóm công ty tập hợp các Cty mối quan hệ gắn lâu dài với nhau về lợi ích
kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.
- Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây: Công ty mẹ - ng ty con; Tập đoàn
kinh tế; Các hình thức khác.
b. Đặc điểm:
- Liên kết các DNvề tài sản, công nghệ, thị trường, thương hiệu,…
- Có DN chủ chốt chi phối DN khác
- Các DN trong nhóm là pháp nhân độc lập
2.Công ty mẹ- công ty con
a.Công ty mẹ: Điều 4 Luật DN Khoản 15
Một Cty đưc coi là công ty mẹ của Cty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
- Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số CP PT đã phát hành của Cty đó;
-quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả TV HĐQT, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc của Cty đó;
- Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Cty đó.
Công ty mẹ cách pháp nhân các loại chi phối: Theo quyết định hành
chính/Vốn/Công nghệ/Thị trường/Thương hiệu/…
- Cty mẹ được, công ty con tổ chức dạng : Cty cổ phần hoặc CtyTNHH.
b.Công ty con: Là pháp nhân chịu sự chi phối toàn bộ hoặc một phần từ Cty mẹ.
c.Quan hệ công ty mẹ, công ty con
- hai pháp nhân độc lập thuộc nhiều loại hình DN, sự chi phối không làm thiệt
hại đến nhau;
- lợi ích trực tiếp gián tiếp trong hoạt động đầu tư, góp vốn kinh doanh, sử
dụng thương hiệu, chia cổ tức,…
- Quan hệ bằng: Bỏ phiếu chi phối; bổ nhiệm nhân sự; điều chỉnh vốn
- Không phụ thuộc vào công ty cháu (bên thứ ba)
- thể nắm giữ CP của nhau. Sở hữu chéo: Cty mẹ con CP Cty cháu và
ngược lại.
1
Chương 4. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ CÔNG TY I.DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (Điều 141 đến 145 Luật Doanh nghiệp ) - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Chương 4. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ CÔNG TY I.DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (Điều 141 đến 145 Luật Doanh nghiệp ) - Người đăng: Cô Gái Gác Rừng
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
11 Vietnamese
Chương 4. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ CÔNG TY I.DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (Điều 141 đến 145 Luật Doanh nghiệp ) 9 10 466