Ktl-icon-tai-lieu

Đề Quản lý nhà nước

Được đăng lên bởi tctt06-dhhh
Số trang: 25 trang   |   Lượt xem: 1059 lần   |   Lượt tải: 2 lần
Đề 1
1. QLNN về KT là gì? Tại sao phải QLNN về KT
- Khái niệm: là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền
của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ
hội có thể có để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất
nước đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu
quốc tế
- Vì vậy để cho xã hội tồn tại và phát triển, vấn đề cốt lõi là
sự phát triển, ổn định và bền vững nền kinh tế quốc dân thì
nhà nước phải thực hiện chức năng kinh tế sẽ tạo ra cơ sở vật
chất đảm bảo thực hiện thắng lợi các chức năng khác do đó
nhà nước với vấn đề kinh tế là vấn đề sống còn của nhà nước
2.Các loại Tài sản quốc gia:
Khái niệm: theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn lực của
đất nước, theo nghĩa hẹp là nguồn vốn và các phương tiện vật
chất-kỹ thuật mà nhà nước có thể sử dụng để tiwwns hành
quản lý kinh tế quốc dân
-Công sở: nơi làm việc của cơ quan hành chính nhà nước là
nơi công chức và nhân viên nhà nước thực hiện nhiệm vụ
quản lý kinh tế-xã hội của mình
-Ngân hàng nhà nước: hồ sơ các khoản thu chi của nhà nước
trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và thực hiện trong một năm đảm bảo thực hiện
những chức năng, nhiệm vụ của mình
-Tài nguyên thiên nhiên: gồm đất, nước, khoáng sản, rừng,
biển, khoảng không, môi trường là tài sản vô giá của quốc
gia, là tư liệu sản xuất hàng đầu và là thành phần quan trọng
bậc nhất của sự tồn tại và phát triển của mọi xã hội.
-Kết cấu hạ tầng: tổng thể một số ngành sản xuất mang tính
chất phục vụ cung cấp có trả tiền hoặc không trả tiền hàng
hóa và dịch vụ cho nhu cầu sinh hoạt dân cư và nhu cầu sản
xuất kinh doanh trong đó chủ yếu là hệ thống năng lượng, hệ
thống cấp thoát nước, hệ thống bảo vệ môi trường
-Công khố: kho bạc nhà nước các nguồn dự trữ bằng tiền,
ngoại tệ, vàng bạc,… được sử dụng với chức năng chủ yếu là
dự trữ bảo hiểm các bất trắc xảy ra trong quá trình tồn tại và
phát triển của xã hội
-Doanh nghiệp nhà nước:tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư
vốn thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc
hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã
hội do nhà nước giao
-Hệ thống thông tin nhà nước: tập hợp những con người, các
thiết bị phần cứng, phần mềm dữ liệu, thực hiện hoạt động
thu thập dữ liệu xử lý và phân phối thông tin nhằm phục vụ
quản lý kinh tế vĩ mô
3.Nguyên tắc chung của Bộ máy QLNN về KT:
*Chuyên môn hóa và phân nhóm chức năng. Để tinh giản bộ
máy người ta phải tiến hành phân nhóm các chức năng có
mối...
Đề 1
1. QLNN về KT là gì? Tại sao phải QLNN về KT
- Khái niệm: là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền
của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ
hội có thể có để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất
nước đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu
quốc tế
- Vì vậy để cho xã hội tồn tại và phát triển, vấn đề cốt lõi là
sự phát triển, ổn định và bền vững nền kinh tế quốc dân thì
nhà nước phải thực hiện chức năng kinh tế sẽ tạo ra cơ sở vật
chất đảm bảo thực hiện thắng lợi các chức năng khác do đó
nhà nước với vấn đề kinh tế là vấn đề sống còn của nhà nước
2.Các loại Tài sản quốc gia:
Khái niệm: theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn lực của
đất nước, theo nghĩa hẹp là nguồn vốn và các phương tiện vật
chất-kỹ thuật mà nhà nước có thể sử dụng để tiwwns hành
quản lý kinh tế quốc dân
-Công sở: nơi làm việc của cơ quan hành chính nhà nước là
nơi công chức và nhân viên nhà nước thực hiện nhiệm vụ
quản lý kinh tế-xã hội của mình
-Ngân hàng nhà nước: hồ sơ các khoản thu chi của nhà nước
trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và thực hiện trong một năm đảm bảo thực hiện
những chức năng, nhiệm vụ của mình
-Tài nguyên thiên nhiên: gồm đất, nước, khoáng sản, rừng,
biển, khoảng không, môi trường là tài sản vô giá của quốc
gia, là tư liệu sản xuất hàng đầu và là thành phần quan trọng
bậc nhất của sự tồn tại và phát triển của mọi xã hội.
-Kết cấu hạ tầng: tổng thể một số ngành sản xuất mang tính
chất phục vụ cung cấp có trả tiền hoặc không trả tiền hàng
hóa và dịch vụ cho nhu cầu sinh hoạt dân cư và nhu cầu sản
xuất kinh doanh trong đó chủ yếu là hệ thống năng lượng, hệ
thống cấp thoát nước, hệ thống bảo vệ môi trường
-Công khố: kho bạc nhà nước các nguồn dự trữ bằng tiền,
ngoại tệ, vàng bạc,… được sử dụng với chức năng chủ yếu là
dự trữ bảo hiểm các bất trắc xảy ra trong quá trình tồn tại và
phát triển của xã hội
-Doanh nghiệp nhà nước:tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư
vốn thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc
hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã
hội do nhà nước giao
-Hệ thống thông tin nhà nước: tập hợp những con người, các
thiết bị phần cứng, phần mềm dữ liệu, thực hiện hoạt động
thu thập dữ liệu xử lý và phân phối thông tin nhằm phục vụ
quản lý kinh tế vĩ mô
3.Nguyên tắc chung của Bộ máy QLNN về KT:
*Chuyên môn hóa và phân nhóm chức năng. Để tinh giản bộ
máy người ta phải tiến hành phân nhóm các chức năng có
mối quan hệ gần gũi thành các bộ phận phân hệ, dựa trên các
yếu tố sau:
-Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của hệ thống
-Đối tượng quản lý
-Trình độ cán bộ quản lý, phương tiện, phương pháp, công cụ
quản lý
*Phân định phạm vi quản lý và phân cấp quản lý: nhằm định
hướng thích hợp cho phân quyền quản lý, sắp xếp bộ máy,
đồng thời cũng thích hợp với việc bố trí số lượng và chất
lượng nhân viên trong nội bộ mỗi cơ quan
*Nguyên tắc hoàn chỉnh thống nhất
-Mục tiêu các bộ phận, phân hệ, con người trong hệ thống
phải phục tùng mục tiêu chung
-Sự phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận, phân
hệ giải rõ ràng, rành mạch tránh tình trạng chồng chéo chức
năng, nhiệm vụ
-Mối quan hệ giữa các bộ phận, phân hệ phải hợp lý cả về
thông tin, con người và nguồn vật chất đảm bảo sự hiệp đồng
và phối hợp cao để thực hiện mục tiêu chung
-Thống nhất chỉ huy
4. Quy luật kinh tế là gì? Đặc điểm của nó? Nêu các quy
luật kinh tế ơ bản và ý nghĩa của nó trong quản lý kinh
tế?
1.Khái niệm: Quy luật kinh tế là mối liên hệ nhân quả, bản
chất, tất nhiên, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp lại của các hiện
tượng kinh tế trong những điều kiện nhất định
2.Đặc điểm
-Các quy luật kinh tế tồn tại và hoạt động thông qua hoạt
động của con người: các quy luật của tự nhiên xuất hiện
trước khi có xã hội loài người, có thể hoạt động không phụ
thuộc vào con người và bên ngoài hoạt động con người, còn
quy luật kinh tế chỉ có thể hoạt động thông qua hoạt động của
các nhóm người trong xã hội
-Các quy luật kinh tế có độ bền vững kém hơn các quy luật
khác: tuyệt đại đa số các quy luật kinh tế, nhất là các quy luật
kinh tế đặc thù chỉ hoạt động trong giới hạn một hình thái
kinh tế đặc thù.
-Các quy luật kinh tế, mối liên hệ qua lại giữa nguyên nhân
và kết quả phức tạp và xa xôi hơn
Đề 2
1.Khái niệm Cơ chế hệ thống, ý nghĩa:
- Cơ chế của hệ thống: phương thức điều hành hệ thống đến
mục tiêu hợp với quy luật khách quan vốn có của nó. Nhằm
duy trì tính trồi của cơ cấu va đưa hệ thống sớm đạt đền mục
tiêu mong muốn
là căn cứ xác định cơ chế QL nền KT để từ đó thúc đẩy sự
phát triển của NKT
2.Phân tích mục tiêu Ổn định KT:
*Vai trò của mục tiêu ổn định kinh tế: ổn định vật giá, ổn
định công ăn việc làm và ổn định tăng trưởng kinh tế
*Nội dung của mục tiêu ổn định kinh tế
-Duy trì sự ổn định cơ bản của mức vật giá, ngăn ngườiừa và
kìm chế lạm phát
-Duy trì sự ổn định cơ bản của công ăn việc làm trong xã hội,
hạn chế tỷ lệ thất nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao
động và xây dựng môi trường làm việc tốt để thu hút lao
động
-Duy trì sự ổn định cơ bản của tăng trưởng kinh tế, làm cho
kinh tế tăng trưởng ổn định hài hòa
-Đảm bảo cân bằng cơ bản của thu chi ngân sách nhà nước
và cán cân thanh toán quốc tế, tránh thâm hụt thương mại và
nợ nước ngoài lớn, cần khống chế chúng ở mức hợp lý.
-Đảm bảo cân bằng hợp lý của tổng cung xã hội và tổng cầu
xã hội
3.Quy luật tâm lý XH:
*Khái niệm: Quy luật tâm lý là các mối liên hệ bản chất, tất
nhiên, phổ biến về mặt tâm lý của đám đông con người trong
xã hội khi tiến hành các hoạt động quản lý.
Các quy luật tâm lý
*Đặc điểm tâm lý cá nhân: quy luật cơ bản nhất để phân biệt
người này với người khác về mặt tâm lý, là vấn đề cốt lõi ng
lãnh đạo phải biết để tổ chức con người, gồm:
-Xu hướng cá nhân: đặc điểm tâm lý cá nhân tạo nên mục
đích và mục tiêu sống của con ng và con người dồn toàn bộ
sức lực, tâm trí cuộc đời của mình để thực hiện nó.
-Tính khí: thuộc tính tâm lý, gắn liền với kiểu hoạt động thần
kinh tương đối bền vững của con người, là động lực của toàn
bộ hoạt động tâm lý con người và được thể hiện thông qua
hành vi cử chỉ hang ngày của họ. Gồm:
+Tính khí nóng
+Tính hoạt bát
+Tính khí trầm
+Tính u sầu
-Tính cách: sự kết hợp các thuộc tính cơ bản và bền vững của
con người, được biểu thị qua thái độ của họ đối với hiện
thực, bản than, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, thủ trưởng,…
Tính khí là di truyền còn tính cách là kết quả của sự giáo dục,
rèn luyện của bản than và tác động của môi trường. Đặc
trưng cơ bản của tính cách là đạo đức (tính đồng loại, long vị
tha, tính ích kỷ, thật thà, dối trá…) và phẩm chất ý chí
(cương quyết, nhu nhược, dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy
trách nhiệm,…)
-Năng lực: những thuộc tính tâm lý cá nhân giúp cho con
người có thể lĩnh hội một loại kiến thức nào đó được dễ dàng
và nếu tiến hành ở lĩnh vực đó sẽ thu được kết quả cao hơn
người khác, Năng lực vừa mang yếu tố di truyền vừa mang
yếu tố là kết quả của sự rèn luyện.
*Quy luật bắt chước (quy luật nhu cầu): quy luật phản ánh
tính học hỏi lẫn nhau một cách thụ động của con người trong
cuộc sống, nhằm đáp ứng được nhu cầu của mình. Một tình
huống hết sức nguy hiểm của quy luật tâm lý này là sự hư
hỏng đạo đức hoặc sự chi tiêu lãng phí quá mức so với khả
năng của cá nhân và xã hội.
*Quy luật đời sống kinh tế phát triển cao con người dễ quay
về lối sống thu vén lợi ích cho cá nhân, gia đình, dòng tộc
(quy luật lợi ích): lợi ích là sự vận động tự giác, chủ quan của
con người nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con
người. các quy luật về lợi ích bao gồm:
-Quan tâm lợi ích trước mắt hơn là lâu dài
-Quan tâm lợi ích vật chất hơn là tinh thần
-Quan tâm lợi ích cá nhân hơn lợi ích tập thể
Từ quy luật này dẫn tới lối sống cá nhân ích kỷ, nguy cơ tệ
nạn tham nhũng, lạm dụng chức quyền, lối sống thoái hóa, sa
đọa,…
4.Công cụ kế hoạch:
*Khái niệm: phương án hành động trong tương lai hoặc là
quá trình xây dựng quán triệt chấp hành và giám sát kiểm tra
việc thực hiện phương án hành động trong tương lai
*Nội dung
-Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội là đường lối chung tổng
quát và phương pháp chủ yếu, tổng thể để phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước trong một thời gian dài (10 năm).
-Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội là sự cụ thể hóa một
bước chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, nó là tập hợp các
mục tiêu và sự bố trí sắp xếp các nguồn lực tương ứng để
thực hiện mục tiêu theo không gian và thời gian.
-Kế hoạch trung hạn: là phương tiện chủ yếu để cụ thể hóa
các mục tiêu và các giải pháp đã được lựa chọn trong chiến
Đề 3
1.Cán bộ qly KT, phân loại:
K/n: Cán bộ quản lý kinh tế là công chức nhà nước làm việc
trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế, được bố trí trong
hệ thống các cơ quan quản lý kinh tế nằm trong bộ máy nhà
nước
-Phân loại cán bộ quản lý kinh tế Theo trình độ đào tạo:
+Cán bộ loại A: người được bổ nhiệm và ngạch yêu cầu trình
độ đào tạo chuyên môn giáo dục đại học và sau đại học
+Cán bộ loại B: người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu
trình độ đào tạo chuyên môn giáo dục nghề nghiệp
+Cán bộ loại C: người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu đào
tạo chuyên môn giáo dục dưới giáo dục nghề nghiệp
*Phân loại cán bộ quản lý kinh tế theo tính chất công việc:
-Cán bộ lãnh đạo: những công chức giữ cương vị chỉ huy
trong điều hành công việc của cơ quan quản lý kinh tế thuộc
bộ máy nhà nước. Là bộ phận quan trọng nhất, quyết định
tính hiệu quả và hiệu lực của bộ máy nhà nước về kinh tế.
-Công chức chuyên môn nghiệp vụ: những người có chuyên
môn kỹ thuật, có khả năng nghiên cứu, đề xuất những
phương hướng, quan điểm và thực thi công việc chuyên môn
phức tạp. Làm tư vấn cho lãnh đạo, đồng thời cũng là nhà
chuyên môn tác nghiệp những công việc đòi hỏi phải có trình
độ chuyên môn nhất định
-Cán bộ thi hành công vụ nhân danh quyền lực nhà nước:
người bản thân họ không có thẩm quyền ra quyết định như
cán bộ lãnh đạo. Họ là những người thừa hành công việc,
thực thi công vụ. Họ được trao những thẩm quyền nhất định
trong phạm vi công tác của mình kh làm phận sự.
-Nhân viên hành chính: người thừa hành nhiệm vụ do các cán
bộ lãnh đạo giao phó. Họ là những người phục vụ cho bộ
máy quản lý nhà nước về kinh tế. Bản thân họ có trình độ
chuyên môn kỹ thuật ở mức thấp.
- Theo ngạch bâc : ngạch cán bộ quản lý và bậc
2.K/n, ND, cơ chế vận dụng quy luật:
*Khái niệm: Cơ chế vận dụng các quy luật là một quá trình
bao gồm từ khâu nhận thức quy luật đến tạo điều kiện và kết
hợp hài hòa các lợi ích trong xã hội làm cho các quy luật phát
huy tác dụng.
*Nội dung:
-Phải nhận biết được các quy luật: Phải nắm được nội dung,
các mối liên hệ bản chất và sự biểu hiện của quy luật.
-Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống để cho hệ
thống xuất hiện những điều kiện khách quan mà nhờ đó quy
luật phát huy tác dụng
-Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm ách tắc do việc
không tuân thủ các đòi hỏi của các quy luật khách quan gây
ra. Từ đó đưa ra các quyết định nhằm điều chỉnh sự hoạt
động của nền kinh tế làm cho các quy luật hoạt động đúng
bản chất của nó.
3.Trạng thái, mục tiêu và quỹ đạo của hệ thống là gì? Mối
quan hệ giữa chúng trong quản lý?
-Trạng thái của hệ thống là khả năng kết hợp giữa đầu vào và
đầu ra của hệ thống xét ở một thời điểm xác định(chính là
thực trạng của hệ thống)
-Mục tiêu của hệ thống: trạng thái mong đợi cần có của hệ
thống sau một thời gian nhất định
-Quỹ đạo của hệ thống: chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ
trạng thái đầu về trạng thái cuối của hệ thống(mục tiêu) trong
một khoảng thời gian nhất định
*Mối quan hệ : trạng thái của hệ thống có trước giúp nghiên
cứu thực trạng để xác định các mục tiêu và tìm ra con đường
để đạt được mục tiêu 1 cách nhanh nhất
4.Công cụ pháp luật:
*K/n: Là hệ thống các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc
chung thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và cộng đồng xã
hội, do nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ, nhằm mục tiêu
bảo toàn và phát triển xã hội theo đặc trưng đã định
*Vai trò:
-Tạo tiền đề pháp lý vững chắc để điều chỉnh các quan hệ
kinh tế, duy trì sự ổn định lâu dài của nền kinh tế quốc dân,
nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng ktế bề vững.
-Tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu để thực hiện sự bình đẳng về
quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ thể kinh tế nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế quốc dân
-Tạo cơ sở pháp lý cần thiết để kết hợp hài hòa phát triển
kinh tế và phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
*Các loại văn bản pháp luật:
-Văn bản quy phạm pháp luật
-Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
*Đổi mới kinh tế pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế
-Nghiên cứu và ban hành các điều luật có liên quan đến việc
tạo môi trường pháp lý chính thức, ổn định cho sự hình thành
và phát triển các quan hệ kinh tế thị trường.
Quán triệt đầy đủ nguyên tắc bình đẳng trong quá trình xây
dựng và thực thi hệ thống pháp luật quản lý nhà nước về kinh
tế.
5.Nguyên tắc QLNN về KT:
Kn: nguyên tắc quản lý là các quy tắc chỉ đạo , những tiêu
Đề Quản lý nhà nước - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Đề Quản lý nhà nước - Người đăng: tctt06-dhhh
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
25 Vietnamese
Đề Quản lý nhà nước 9 10 175