Ktl-icon-tai-lieu

Hướng dẫn sử dụng Excel

Được đăng lên bởi quang-duc
Số trang: 64 trang   |   Lượt xem: 438 lần   |   Lượt tải: 5 lần
Trường trung cấp nghề Việt Hàn Bình Dương

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT EXCEL
I.

Giới thiệu

Microsoft Excel là một chương trình ứng dụng thuộc bộ Microsoft Office,
là một công cụ mạnh để thực hiện các bảng tính chuyên nghiệp.
Cũng như các chương trình bảng tính Lotus, Quattro,..., bảng tính của
Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và
tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều
tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người sử dụng.
Hiện tại Excel được sử dụng rộng rãi trong môi trường doanh nghiệp nhằm
phục vụ các công việc tính toán thông dụng, bằng các công thức tính toán mà
người sử dụng không cần phải xây dựng các chương trình.
II. Sử dụng Excel
1. Khởi động Excel
Cách 1: Nhấp đôi chuột vào biểu tượng Excel

trên màn hình nền

Cách 2: Start / Program Chọn biểu tượng Microsoft Excel
2. Thoát khỏi Excel:
Cách 1: Chọn lệnh File / Exit
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Khi đóng Excel, nếu bảng tính chưa được lưu trữ thì excel sẽ xuất hiện
thông báo:

Hình 1
" Do you want to save the change…?"( Bạn có lưu lại những thay đổi trên
tập tin BOOK1 không?)
1

Giáo trình THVP – Phần Excel

Trường trung cấp nghề Việt Hàn Bình Dương
Nếu chọn Yes: Lưu tập tin rồi đóng Excel lại
Nếu chọn No : Đóng Excel lại mà không lưu tập tin
Nếu chọn Cancel: Huỷ bỏ lệnh thoát Excel
3. Các thành phần trong cửa sổ Excel

Hình 2
Cũng gồm các thành phần cơ bản của cửa sổ chương trình:
o Thanh tiêu đề
o Thanh thực đơn
o Thanh công cụ: Đóng/ mở các thanh công cụ bằng lệnh View \ Toolbars
o Thanh công thức: (Formula bar): Đóng /mở thanh công thức bằng lệnh
View \ Formula bar
o Dòng (Row): Tiêu đề dòng được ký hiệu theo số thứ tự 1, 2, 3, …đến
65536
o Dòng (Column): Tiêu đề cột được ký hiệu theo các chữ cái: A, B, C...
đến IV (tối đa 256 cột trên một bảng tính)
o Ô (Cell): Giao của hàng và cột. Ô được xác định bằng địa chỉ ô, ký hiệu
<cột><dòng> Ví dụ: Ô C5 là ô tại vị trí cột C giao với dòng 5
2

Giáo trình THVP – Phần Excel

Trường trung cấp nghề Việt Hàn Bình Dương
o Con trỏ ô: có dạng hình chữ nhật bao quanh ô. Ô có chứa con trỏ ô gọi là
ô hiện hành. Địa chỉ ô hiện hành sẽ hiển thị trên ô Name box (phía bên
trái của Thanh công thức) và nội dung chứa trong ô đó sẽ hiển thị ở phía
bên phải của thanh công thức
4. Cấu trúc bảng tính
Mỗi tập tin có thể chứa nhiều bảng tính. Mỗi bảng tính được gọi là một
Sheet (gồm 256 cột x 65536 dòng). Mỗi tập tin (book) có thể chứa tối đa 255
Sheet. Khi mở mới...
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Nếu xem trực tuyến bị lỗi, bạn có thể tải về máy để xem.

Hướng dẫn sử dụng Excel - Người đăng: quang-duc
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
64 Vietnamese
Hướng dẫn sử dụng Excel 9 10 570