Ktl-icon-tai-lieu

Kinh tế học thường thức

Được đăng lên bởi ecostudav
Số trang: 98 trang   |   Lượt xem: 5586 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Kinh tế học thường thức - (từ Fulbright).

Năm 2010

1

Kinh tế học thường thức - (từ Fulbright).

Năm 2010

Kinh tế học: Các định nghĩa

Definitions of Economics

Trong các sách giáo khoa giới thiệu về kinh tế
học, ta có thể tìm thấy cách định nghĩa truyền
thống như sau:
"Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách phân
bổ một cách hiệu quả nhất những nguồn lực
khan hiếm cho những mục tiêu thay thế lẫn
nhau".
Khi một nhà kinh tế đề cập đến "các nguồn lực
khan hiếm", không nhất thiết đó phải là những
gì hiếm có chẳng hạn như kim cương, mà là
những nguồn lực có số lượng hạn chế và có chi
phí. Do đó, nguồn lực khan hiếm bao gồm tất cả
những gì được sử dụng để sản xuất ra bất kỳ
loại hàng hóa và dịch vụ nào. Các nhà kinh tế
thường chia nguồn lực làm ba loại: vốn, lao
động và đất đai.
Khi nói đến sự phân bổ hiệu quả, nhà kinh tế
muốn nói về một số lượng định mức hàng hóa
và dịch vụ được sản xuất từ một tập hợp các
nhập lượng có chi phí thấp nhất.

Some version of the traditional definition of
economics is found in almost every introductory
economics textbook:
"Economics is the study of how scarce resources
are most efficiently allocated among alternative
goals."
When an economist refers to "scarce resources,"
she does not necessarily mean something rare,
like diamonds. She means resources that are not
available in unlimited quantity at zero cost.
Thus, scarce resources include everything we
can think of that might be used in producing any
kind of good or service. Economists often
classify resources into three types: capital, labor,
and land.
When an economist refers to an "efficient
allocation," she means that the mix of inputs
chosen to produce a given quantity of some
good or service is the minimum cost mix of
inputs.
Finally, "alternative goals" simply means that
people cannot have unlimited amounts of goods
and services, so we have to choose among them.

Sau cùng, "các mục tiêu thay thế lẫn nhau" đơn
giản là do con người không thể có hàng hóa và
dịch vụ với số lượng vô hạn, vì vậy họ phải
chọn thứ này hay thứ khác.
Vì vậy, kinh tế học đôi khi còn được xem là
"nghiên cứu về sự chọn lựa."

Because of this, economics is sometimes
defined as the "study of choice."

Nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh John
Maynard Keynes đã đưa ra một định nghĩa rất
xác thực: "...kinh tế học là một cách tư duy..."

An excellent definition of economics was
provided by the famous British economist John
Maynard Keynes: "... economics is a way of
thinking ..."
This definition reflects ...
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Kinh tế học thường thức - Người đăng: ecostudav
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
98 Vietnamese
Kinh tế học thường thức 9 10 281