Ktl-icon-tai-lieu

Ôn tập chính sách phát triển nguồn nhân lực

Được đăng lên bởi tien06051992
Số trang: 7 trang   |   Lượt xem: 3198 lần   |   Lượt tải: 2 lần
CHƯƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NNL VÀ CHÍNH SÁCH NNL
1.1- KHÁI NIỆM NNL VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực:
•
Theo nghĩa rộng: NNL được hiểu như (chính là)
nguồn lực con người (Human resources) của một quốc
gia, một vùng lãnh thổ (vùng, tỉnh...), là một bộ phận của
các nguồn lực có khả năng huy động, quản lý để tham
gia vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội như nguồn lực
vật chất (physical Resources), nguồn lực tài chính
(Finalcial Resources).
•
Theo nghĩa hẹp: NNL là khả năng lao động của xã
hội, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động.
1.1.2. Nguồn nhân lực xã hội:
Là một bộ phận dân số trong độ tuổi LĐ có khả năng LĐ.
- Độ tuổi lao động: là khoảng tuổi đời theo quy định của
luật pháp mọi công dân có khả năng lao động nằm trong
độ tuổi đó được coi là nguồn lao động của đất nước.
- Quy định về độ tuổi lao động: Mỗi nước có quy định
riêng về độ tuổi tối thiểu và tối đa cho nguồn lao động:
- Quy định độ tuổi tối thiểu: Tuổi học sinh rời khỏi trường
phổ thông để xác định tuổi tối thiểu.
- Quy định tuổi tối đa cho nguồn LĐ: Tuổi cao nhất quy
định cho người được nghỉ hưu để xác định tuổi tối đa.
- Quy định của Việt Nam: NLĐXH bao gồm số người
trong độ tuổi từ đủ 15 - 60 đối với nam, và từ đủ 15 - 55
đối với nữ.
1.1.3. Khái niệm thị trường lao động
• Là nơi - không gian diễn ra các hoạt động mua bán,
trao đổi hàng hoá SLĐ:
- Người mua - người sử dụng lao động
- Người bán - người có sức lao động
• Nó bị chi phối bởi các quy luật kinh tế cơ bản/vốn có
của thị trường và yếu tố khoa học kỹ thuật:
- Quy luật giá trị hàng hoá
- Quy luật cung - cầu
1.1.4. Nguồn nhân lực trong một tổ chức
Nguồn nhân lực trong một tổ chức là lực lượng lao động
của từng đơn vị, tổ chức, cơ quan.
Hay nói khác, Nguồn nhân lực trong một tổ chức là tổng
số người (cán bộ, công chức, người lao động…) có trong
danh sách của một tổ chức, hoạt động theo các nhiệm vụ
của tổ chức và được tổ chức trả lương.
1

1.1.5. Lực lượng lao động
+ Theo quan niệm của ILO: LLLĐ là dân số trong độ tuổi
lao động thực tế có việc làm và những người thất nghiệp.
LLLĐXH = NNLXH – ( 4 nhóm):
- Học sinh, sinh viên đang đi học
- Các bà nội trợ trong gia đình
- Lực lượng vũ trang
- Người không có việc làm, nhưng không phải là
người thất nghiệp
1.1.6. Dân số hoạt động kinh tế:
Gồm tất cả những người có việc làm (kể cả những người
trước hoặc trên tuổi lao động thực tế có việc làm) và
những người thất nghiệp.
Dân số HĐKT= Những người có việc làm + Người thất
nghiệp
+ Trong độ tuổi ...
CHƯƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NNL VÀ CHÍNH SÁCH NNL
1.1- KHÁI NIỆM NNL VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực:
Theo nghĩa rộng: NNL được hiểu như (chính là)
nguồn lực con người (Human resources) của một quốc
gia, một vùng lãnh thổ (vùng, tỉnh...), một bộ phận của
các nguồn lực khả năng huy động, quản để tham
gia vào quá trình phát triển kinh tế- hội như nguồn lực
vật chất (physical Resources), nguồn lực tài chính
(Finalcial Resources).
Theo nghĩa hẹp: NNL khả năng lao động của
hội, bao gồm nhóm dân trong độ tuổi lao động khả
năng lao động.
1.1.2. Nguồn nhân lực xã hội:
Là một bộ phận dân số trong độ tuổi LĐ có khả năng LĐ.
- Độ tuổi lao động: khoảng tuổi đời theo quy định của
luật pháp mọi công dân khnăng lao động nằm trong
độ tuổi đó được coi là nguồn lao động của đất nước.
- Quy định v đ tuổi lao động: Mỗi nước quy định
riêng về độ tuổi tối thiểu và tối đa cho nguồn lao động:
- Quy định độ tuổi tối thiểu: Tuổi học sinh rời khỏi trường
phổ thông để xác định tuổi tối thiểu.
- Quy định tuổi tối đa cho nguồn LĐ: Tuổi cao nhất quy
định cho người được nghỉ hưu để xác định tuổi tối đa.
- Quy định của Việt Nam: NLĐXH bao gồm số người
trong độ tuổi từ đủ 15 - 60 đối với nam, từ đủ 15 - 55
đối với nữ.
1.1.3. Khái niệm thị trường lao động
nơi - không gian diễn ra các hoạt động mua bán,
trao đổi hàng hoá SLĐ:
- Người mua - người sử dụng lao động
- Người bán - người có sức lao động
bị chi phối bởi các quy luật kinh tế bản/vốn
của thị trường và yếu tố khoa học kỹ thuật:
- Quy luật giá trị hàng hoá
- Quy luật cung - cầu
1.1.4. Nguồn nhân lực trong một tổ chức
Nguồn nhân lực trong một tổ chức lực lượng lao động
của từng đơn vị, tổ chức, cơ quan.
Hay nói khác, Nguồn nhân lực trong một tổ chứctổng
số người (cán bộ, công chức, người lao động…) trong
danh sách của một tổ chức, hoạt động theo các nhiệm vụ
của tổ chức và được tổ chức trả lương.
1.1.5. Lực lượng lao động
+ Theo quan niệm của ILO: LLLĐ dân số trong độ tuổi
lao động thực tế có việc làm và những người thất nghiệp.
LLLĐXH = NNLXH – ( 4 nhóm):
- Học sinh, sinh viên đang đi học
- Các bà nội trợ trong gia đình
- Lực lượng vũ trang
- Người không việc làm, nhưng không phải
người thất nghiệp
1.1.6. Dân số hoạt động kinh tế:
Gồm tất cả những người việc làm (kể cả những người
trước hoặc trên tuổi lao động thực tế việc làm)
những người thất nghiệp.
Dân số HĐKT= Những người việc làm + Người thất
nghiệp
+ Trong độ tuổi LĐ
+ Dưới độ tuổi LĐ
+ Trên độ tuổi LĐ
1.1.7. Việc làm và người có việc làm:
A- Việc làm:
Một việc làm phải hội đủ 3 yếu tố:
- Là hoạt động lao động của con người
- Hoạt động tạo ra thu nhập
- Không bị pháp luật ngăn cấm
Các hoạt động LĐ được xác định là việc làm:
- Làm các công việc được trả công dưới dạng
tiền hoặc hiện vật hoặc để đổi công.
- Các công việc tự m để thu lợi nhuận cho bản
thân
- Làm các ng việc nhằm tạo thu nhập (tiền
hoặc hiện vật) cho gia đình mình nhưng không được h-
ưởng tiền lương, tiền công.
B- người có Việc làm:
+ Theo ILO: ngườim việc trong các lĩnh vực, ngành,
nghề, dạng hoạt động ích, không bị pháp luật ngăn
cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình,
đồng thời đóng góp một phần cho XH.
+ Theo Luật Lao động VN: những người từ đủ 15 tuổi
trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế, trong
tuần lễ trước điều tra:
- Đang làm công việc đ nhận tiền lương, tiền
công hay lợi nhuận bằng tiền hoặc hiện vật.
- Đang làm ng việc không được hưởng tiền l-
ương, tiền công hay lợi nhuận trong các công việc kinh
doanh hay sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình mình.
- Đã công việc trước đó, song trong tuần lễ
trước điều tra tạm thời không làm việc sẽ trở lại tiếp
tục làm việc ngay sau thời gian tạm nghỉ việc.
Người có việc làm đầy đủ:
+ việc làm đủ thời gian quy định (ở Việt Nam >
hoặc = 40 giờ/tuần)
+ Có mức thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên
+ và không có nhu cầu làm thêm.
Người thiếu việc làm, thể hiện dưới 2 dạng:
+ việc làm nhng thời gian làm việc thấp hơn thời
gian quy định và có nhu cầu làm thêm.
+ năng suất và thu nhập thấp dưới mức thu nhập
tối thiểu, có nhu cầu làm thêm.
1.1.8. thất nghiệp và Người thất nghiệp
a- Thất nghiệp:
Theo ILO: Thất nghiệp một tình trạng tồn tại khi một
số người trong LL muốn làm việc nhưng không thể
tìm được việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành.
b- Người thất nghiệp:
Tổ chức ILO đa ra các tiêu thức: Xét trong 1
khoảng thời gian nhất định những người thất nghiệp
người:
- Trong độ tuổi LĐ, có khả năng làm việc
- Không có việc làm,
- Tích cực tìm việc làm.
1.2- VAI TRÒ CỦA NNL TRONG PHÁT TRIỂN KT – XH
1.2.1. Các thành tố của phát triển bền vững
Liên Hiệp Quốc (1992): Phát triển bền vững
sự phát triển nhằm đáp ứng/thoả mãn những nhu cầu
của thế hệ hiện tại không phương hại đến khả năng
đáp ứng nhu cầu của thế h tương lai: bằng cách sử
dụng tối ưu các nguồn lực, bảo vệ và bảo tồn môi
trường phù hợp với quy mô tăng trưởng kinh tế quốc
dân.
Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam: phát
triển bền vững nhằm vào việc tăng ờng chất lượng
cuộc sống một cách toàn diện bao gồm s thịnh vượng
về kinh tế, công bằng về hội bảo vệ môi trường,
kinh tế - hội - môi trường văn h cần phải được
kết hợp hài hoà.
Thực chất: Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp
thoả hiệp giữa các hệ thống kinh tế, tự nhiên hội
(IIED, 1995)
Phát triển bền vững sự kết hợp hài hoà giữa
3 thành tố: Phát triển kinh tế; Phát triển hội ; Ổn định
môi trường
1
2
3
Ôn tập chính sách phát triển nguồn nhân lực - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Ôn tập chính sách phát triển nguồn nhân lực - Người đăng: tien06051992
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
7 Vietnamese
Ôn tập chính sách phát triển nguồn nhân lực 9 10 584